Apocalipse
Chapter 12
Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Viu-se um grande sinal no céu: uma mulher vestida do sol, com a lua debaixo dos pés, e sobre a cabeça uma coroa de doze estrelas.
1Đoạn, trên trời hiện ra một dấu lớn: một người đàn bà có mặt trời bao bọc, dưới chân có mặt trăng, và trên đầu có mão triều thiên bằng mười hai ngôi sao.
2Ela estava grávida. E gritava de dor, em trabalho de parto, para dar à luz.
2người có thai, và kêu la vì nhọc nhằn và đau đẻ.
3Outro sinal foi visto no céu. Eis um grande dragão vermelho, que tinha sete cabeças e dez chifres, e sobre as suas cabeças sete coroas.
3Trên trời cũng hiện ra một dấu khác nữa: là một con rồng lớn sắc đỏ, có bảy đầu, mười sừng, và trên đầu có bảy mão triều thiên.
4A sua cauda arrastou um terço das estrelas do céu, e as lançou sobre a terra. O dragão colocou-se diante da mulher que estava para dar à luz, para que, quando ela desse à luz, ele devorasse o seu filho.
4Đuôi kéo một phần ba các ngôi sao trên trời, đem quăng xuống đất; con rồng ấy chực trước người đàn bà gần đẻ, hầu cho khi đẻ ra thì nuốt con người đi.
5Ela deu à luz um filho, um filho do sexo masculino, que há de governar todas as nações com cetro de ferro. E o filho dela foi arrebatado para Deus e para o seu trono.
5người sanh một con trai, con trai ấy sẽ dùng gậy sắt mà cai trị mọi dân tộc; đứa trẻ ấy được tiếp lên tới Đức Chúa Trời, và nơi ngôi Ngài.
6A mulher fugiu para o deserto, onde tem um lugar preparado por Deus, para que ali a sustentem durante mil duzentos e sessenta dias.
6Còn người đàn bà, thì trốn vào đồng vắng, tại đó người đã có một nơi ở mà Đức Chúa Trời đã sửa soạn cho, để nuôi mình trong một ngàn hai trăm sáu mươi ngày.
7Houve guerra no céu. Miguel e os seus anjos lutaram contra o dragão. E o dragão e os seus anjos também lutaram,
7Bấy giờ có một cuộc chiến đấu trên trời: Mi-chen và các sứ người tranh chiến cùng con rồng, rồng cũng cùng các sứ mình tranh chiến lại;
8mas não prevaleceram. E não se achou mais lugar para eles no céu.
8song chúng nó không thắng, và chẳng còn thấy nơi chúng nó ở trên trời nữa.
9O grande dragão foi lançado para fora, a antiga serpente, que se chama diabo e Satanás, o enganador de todo o mundo. Ele foi lançado na terra, e os seus anjos foram lançados com ele.
9Con rồng lớn đó bị quăng xuống, tức là con rắn xưa, gọi là ma quỉ và Sa-tan, dỗ dành cả thiên hạ; nó đã bị quăng xuống đất, các sứ nó cũng bị quăng xuống với nó.
10Ouvi uma voz forte no céu, dizendo: “Agora veio a salvação, o poder e o Reino do nosso Deus, e a autoridade do seu Cristo; pois foi lançado para fora o acusador de nossos irmãos, que os acusa diante do nosso Deus de dia e de noite.
10Tôi lại nghe trên trời có tiếng lớn rằng: Bây giờ sự cứu rỗi, quyền năng, và nước Đức Chúa Trời chúng ta đã đến cùng quyền phép của Đấng Christ Ngài nữa; vì kẻ kiện cáo anh em chúng ta, kẻ ngày đêm kiện cáo chúng ta trước mặt Đức Chúa Trời, nay đã bị quăng xuống rồi.
11Eles o venceram pelo sangue do Cordeiro, e pela palavra do testemunho deles. Eles não amaram a sua própria vida, mesmo diante da morte.
11Chúng đã thắng nó bởi huyết Chiên Con và bởi lời làm chứng của mình; chúng chẳng tiếc sự sống mình cho đến chết.
12Portanto alegrem-se, ó céus, e vocês que neles habitam. Ai da terra e do mar, porque o diabo desceu até vocês, cheio de grande fúria, sabendo que lhe resta pouco tempo.”
12Bởi vậy, hỡi các từng trời và các đấng ở đó, hãy vui mừng đi! Khốn nạn cho đất và biển! vì ma quỉ biết thì giờ mình còn chẳng bao nhiêu, nên giận hoảng mà đến cùng các ngươi.
13Quando o dragão viu que havia sido lançado na terra, ele perseguiu a mulher que tinha dado à luz o filho do sexo masculino.
13Khi rồng thấy mình bị quăng xuống đất, bèn đuổi theo người đàn bà đã sanh con trai.
14Foram dadas à mulher as duas asas da grande águia, para que ela pudesse voar para o deserto, para o seu lugar, a fim de ser sustentada por um tempo, tempos e metade de um tempo, longe da serpente.
14Nhưng người được ban cho một cặp cánh chim phụng hoàng, đặng bay về nơi đồng vắng là chỗ ẩn náu của mình; ở đó được nuôi một thì, các thì, và nửa thì, lánh xa mặt con rắn.
15A serpente jorrou água da sua boca atrás da mulher, como um rio, para fazer com que ela fosse arrastada pela correnteza.
15Bấy giờ con rắn phun nước ở miệng mình ra như sống theo sau người đàn bà, hầu cho kéo người xuống sông.
16Mas a terra ajudou a mulher, pois a terra abriu a sua boca e engoliu o rio que o dragão havia jorrado da sua boca.
16Nhưng đất tiếp cứu người đàn bà, vì đất hả miệng nuốt sông mà con rồng đã phun ra từ miệng nó.
17O dragão irou-se contra a mulher, e foi fazer guerra contra o resto da sua descendência, os quais guardam os mandamentos de Deus e mantêm o testemunho de Jesus.
17Con rồng giận người đàn bà bèn đi tranh chiến cùng con cái khác của người, là những kẻ vẫn giữ các điều răn của Đức Chúa Trời và lời chứng của Đức Chúa Jêsus. (12-18) Con rồng đứng trên bãi cát của biển.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.