エレミヤ 3
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1「『人が妻を離縁し、その妻が彼のもとを去って別の男のものとなったなら、その夫は再び彼女を迎え入れるだろうか』と言われている。その地はひどく汚されるのではないか。しかし、あなたは多くの愛人を追い、不貞を重ねた。それでも、わたしのもとに帰れ」と、主は言われる。
1Người ta nói rằng: Nếu người kia bỏ vợ mình, và nếu khi ly dị rồi vợ lấy chồng khác, thì người chồng trước có lẽ nào còn trở lại cùng đàn bà đó sao? Nếu vậy thì trong đất há chẳng bị ô uế lắm sao? Vả, ngươi đã hành dâm với nhiều người yêu, còn toan trở lại cùng ta sao? Đức Giê-hô-va phán vậy.
2「裸の高台に目を上げて見よ。あなたが男に身を任せなかった場所がどこにあるのか。あなたは荒野のアラビア人のように、道端で彼らを待ち伏せした。あなたは淫行と悪によって、この地を汚した。
2Hãy ngước mắt xem các gò hoang; có nơi nào mà ngươi chẳng hành dâm? Người đã ngồi bên đường để chờ đợi người yêu, như người A-rạp trong đồng vắng; và ngươi đã đem sự dâm loạn bậy bạ mà làm dơ nhớp đất nầy.
3そのため、にわか雨はとどめられ、後の雨も降らなかった。それでも、あなたは遊女のように厚かましい顔をし、恥じようともしなかった。
3Vậy nên mưa đã bị ngăn cấm, không được mưa cuối mùa. Dầu thế, ngươi cũng vênh trán lên như đàn bà dâm đãng; chẳng biết xấu hổ.
4今からでも、わたしに向かって、『私の父よ、あなたは私の若いころからの導き手だ』と叫ばないのか。
4Từ nay về sau ngươi há chẳng kêu đến ta rằng: Hỡi Cha tôi, Ngài là Đấng dẫn dắt tôi trong khi tôi trẻ, hay sao?
5『主はいつまでも怒りを抱かれるのか。最後まで怒り続けられるのか』と。見よ、あなたはそのように語りながら悪を行い、思いのままにやり遂げてきた。」
5Ngài há sẽ cầm giận mãi mãi, và nuôi cơn thạnh nộ đến cuối cùng sao?... Nầy, ngươi dầu nói như vậy, mà cũng cứ phạm tội, theo lòng mình muốn.
6ヨシヤ王の時代に、主は私に言われた。「背信のイスラエルがしたことを見たか。彼女はあらゆる高い山に上り、あらゆる青々とした木の下で不貞を重ねた。
6Đang đời vua Giô-si-a, Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Ngươi có thấy điều mà Y-sơ-ra-ên, là dân bội nghịch, đã làm chăng? Nó đã lên mỗi núi cao, đến dưới mỗi cây xanh, mà hành dâm tại đó.
7彼女がこれらすべてを行った後、わたしは『彼女はわたしのもとに帰るだろう』と言った。しかし、彼女は帰らなかった。その裏切り者の妹ユダは、それを見た。
7Ta từng nói rằng: Sau khi nó đã làm hết mọi sự ấy, sẽ trở về cùng ta. Nhưng nó không trở về. Em gái quỉ quyệt nó là Giu-đa đã thấy.
8背信のイスラエルが姦淫したために、わたしが彼女を追い出し、離縁状を渡したのを、わたしは見た。それでも、その裏切り者の妹ユダは恐れず、自分も行って不貞を重ねた。
8Dầu ta đã bỏ Y-sơ-ra-ên bội nghịch và đã cho nó tờ để, vì cớ nó ngoại tình, ta cũng còn thấy em gái quỉ quyệt nó, là Giu-đa, chẳng sợ sệt chi; nhưng nó cũng cứ đi hành dâm.
9彼女は自分の淫行を軽く考えたため、この地は汚された。彼女は石や木と姦淫した。
9Vì nó khinh sự dâm loạn mình, thì làm ô uế đất nầy, hành dâm với đá và gỗ.
10これらすべてのことがあったにもかかわらず、その裏切り者の妹ユダは、心を尽くしてわたしのもとに帰らず、見せかけだけで帰った」と、主は言われる。
10Dầu vậy, em gái quỉ quyệt nó, là Giu-đa, cũng chẳng trở về cùng ta cách hết lòng, chẳng qua là giả dối, Đức Giê-hô-va phán vậy.
11主は私に言われた。「背信のイスラエルは、裏切り者のユダよりも正しかった。
11Đức Giê-hô-va cũng có phán cùng tôi rằng: Y-sơ-ra-ên bội nghịch so với Giu-đa quỉ quyệt, còn tỏ ra công bình hơn.
12行って、北に向かってこれらの言葉を告げよ。こう言え。『背信のイスラエルよ、帰れ』と、主は言われる。『わたしは怒りの顔をあなたがたに向けない。わたしはあわれみ深いからだ』と、主は言われる。『わたしはいつまでも怒り続けない。
12Hãy đi, xây về phía bắc, rao lên những lời nầy: Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Y-sơ-ra-ên bội nghịch; hãy trở về! Ta sẽ không lấy nét mặt giận nhìn ngươi đâu, vì ta hay thương xót; ta chẳng ngậm giận đời đời, Đức Giê-hô-va phán vậy.
13ただ、自分の咎を認めよ。あなたは自分の神、主に背き、あらゆる青々とした木の下で、見知らぬ者たちのもとへ方々に走り、わたしの声に聞き従わなかった』と、主は言われる。」
13Chỉn ngươi phải nhận lỗi mình: ngươi đã phạm tội nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; ngươi đã chạy khắp mọi ngả nơi các thần khác ở dưới mỗi cây xanh, mà không vâng theo tiếng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
14「背信の子らよ、帰れ」と、主は言われる。「わたしはあなたがたの夫だからだ。わたしは一つの町から一人、一つの氏族から二人を選び、あなたがたをシオンに連れて行く。
14Đức Giê-hô-va phán: Hỡi con cái bội nghịch, hãy trở về; vì ta là chồng ngươi. Trong vòng các ngươi, ta sẽ lựa mỗi thành một người, mỗi họ hai người, mà đem đến Si-ôn.
15わたしは、わたしの心にかなう牧者たちをあなたがたに与える。彼らは知識と悟りをもって、あなたがたを養う。
15Ta sẽ ban các kẻ chăn giữ vừa lòng ta cho các ngươi, các kẻ ấy sẽ lấy sự sáng suốt khôn ngoan mà chăn nuôi các ngươi.
16その日々、あなたがたがこの地で増え、数多くなる時」と、主は言われる。「人々はもはや、『主の契約の箱』とは言わなくなる。それが心に上ることもなく、思い出されることもない。それを惜しむこともなく、再び造られることもない。
16Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó, khi các ngươi sanh sản thêm nhiều ra trong đất, thì người ta sẽ không nói đến hòm giao ước của Đức Giê-hô-va nữa! Người ta sẽ không còn tưởng đến, không còn nhớ đến, không còn tiếc đến, và không làm một cái khác.
17その時、人々はエルサレムを『主の御座』と呼ぶ。すべての国々は、そこ、すなわち主の名のもと、エルサレムに集められる。彼らはもはや、自分たちの悪い心のかたくなさに従って歩まない。
17Trong thời đó người ta sẽ gọi Giê-ru-sa-lem là ngôi của Đức Giê-hô-va, và hết thảy các nước đều nhóm về Giê-ru-sa-lem, về danh Đức Giê-hô-va; mà không bước theo sự cứng cỏi của lòng ác mình nữa.
18その日々、ユダの家はイスラエルの家とともに歩み、彼らは一緒に北の地から、わたしがあなたがたの父祖に相続地として与えた地へ来る。」
18Trong những ngày đó nhà Giu-đa sẽ đồng đi với nhà Y-sơ-ra-ên, hai đàng cùng nhau từ đất phương bắc trở về trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi làm sản nghiệp.
19「わたしは言った。『どれほど、あなたを子らの中に置き、麗しい地、諸国の中でもすばらしい相続地をあなたに与えたいことか』と。また言った。『あなたはわたしを「私の父」と呼び、わたしに従うことをやめない』と。」
19Ta từng phán rằng: Ta sẽ đặt ngươi giữa vòng các con cái, ta sẽ cho ngươi một đất tốt, cơ nghiệp quí giá của cơ binh các nước là dường nào! Ta từng phán: Ngươi sẽ gọi ta bằng Cha tôi! và chớ xây lại mà không theo ta.
20「しかし、妻が夫を裏切って去るように、イスラエルの家よ、あなたがたはわたしを裏切った」と、主は言われる。
20Nhưng hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, thật như một người đàn bà lìa chồng mình cách quỉ quyệt thể nào, thì các ngươi cũng quỉ quyệt với ta thể ấy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
21裸の高台から声が聞こえる。イスラエルの子らの泣き声と嘆願の声である。彼らが自分たちの道を曲げ、自分たちの神、主を忘れたからだ。
21Có tiếng nghe ra trên các gò trọi: ấy là tiếng con cháu Y-sơ-ra-ên khóc lóc cầu khấn, vì chúng nó đã đi trong đường quanh queo; đã quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
22背信の子らよ、帰れ。わたしはあなたがたの背信を癒やす。 「見よ、私たちはあなたのもとに来た。あなたこそ、私たちの神、主だからだ。
22Hỡi con cái bội nghịch, hãy trở lại! Ta sẽ chữa sự bội nghịch cho. Các ngươi nói rằng: Nầy, chúng tôi về cùng Ngài, vì Ngài là Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.
23丘からの助けも、山々の騒ぎも、まことにむなしい。イスラエルの救いは、まことに私たちの神、主にある。
23Thật đợi sự cứu nơi các gò là vô ích, tiếng ồn ào trên các núi là hư không; thật, sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên là ở trong Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.
24恥ずべきものが、私たちの若いころから、父祖たちの労苦の実を食い尽くした。彼らの羊の群れと牛の群れ、その息子たちと娘たちを。
24Từ lúc chúng tôi còn trẻ nhỏ, vật xấu hổ đã nuốt hết công việc của tổ phụ chúng tôi, bầy chiên, bầy bò, con trai, con gái chúng nó.
25私たちは自分たちの恥の中に伏し、辱めに覆われよう。私たちも父祖たちも、自分たちの神、主に罪を犯したからだ。若いころから今日に至るまで、私たちは自分たちの神、主の声に聞き従わなかった。」
25Chúng tôi phải nằm trong sự xấu hổ mình, và lấy điều sỉ nhục đắp cho mình! Vì chúng tôi cùng tổ phụ chúng tôi đã phạm tội nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi; từ khi còn trẻ cho đến ngày nay; chúng tôi không vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.