エレミヤ
Chapter 51
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主はこう言われる。 「見よ、わたしはバビロンと、 レブ・カマイの住民に向かって、 滅ぼす風を起こす。
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến gió hủy diệt dấy lên nghịch cùng Ba-by-lôn, nghịch cùng những người ở trong Líp-Ca-mai.
2わたしはバビロンに異国人を送り、 彼女をふるい分けさせる。 彼らはその地を空にする。 災いの日には、 四方から彼女を攻める。
2Ta sẽ sai những người dân ngoại đến sàng sảy Ba-by-lôn, và làm tiêu hao đất nó; vì đến ngày khốn nạn, chúng nó sẽ đến trên Ba-by-lôn khắp tư bề.
3弓を引く者に向かって、 射手は弓を引け。 よろいを着て立つ者にも弓を引け。 その若者たちを惜しんではならない。 その全軍を完全に滅ぼせ。
3Khá giương cung cự lại kẻ cầm cung, và cự lại kẻ mặc áo giáp đi xúng xính! Chớ chừa những lính chiến trai trẻ của Ba-by-lôn; hãy diệt trọn hết cả đạo binh nó.
4彼らはカルデア人の地で殺されて倒れ、 その通りで刺し貫かれる。
4Chúng nó sẽ bị giết, ngã xuống trong đất người Canh-đê, và bị đâm trong các đường phố nó.
5イスラエルもユダも、 その神、万軍の主に見捨てられてはいない。 彼らの地はイスラエルの聖なる方に対する 罪で満ちているとはいえ。」
5Y-sơ-ra-ên cùng Giu-đa chẳng bị lìa bỏ bởi Đức Chúa Trời mình, bởi Đức Giê-hô-va vạn quân; dầu đất chúng nó đầy tội lỗi nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
6「バビロンの中から逃げよ。 それぞれ自分の命を救え。 彼女の咎のために断ち滅ぼされてはならない。 今は主の復讐の時だからだ。 主は彼女に報いを返される。
6Hãy trốn khỏi giữa Ba-by-lôn, ai nấy khá thoát mạng mình; chớ vì tội nó mà bị chết mất. Vì ấy là kỳ trả thù của Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo cho nó.
7バビロンは主の御手にある金の杯で、 全地を酔わせた。 諸国民はそのぶどう酒を飲んだ。 それゆえ、諸国民は正気を失った。
7Ba-by-lôn vốn là một cái chén vàng trong tay Đức Giê-hô-va, làm cho say cả đất; các nước đã uống rượu nó, vì đó mà trở nên điên cuồng.
8バビロンは突然倒れ、滅ぼされた。 彼女のために泣き叫べ。 その痛みのために香油を取れ。 もしかすると、彼女は癒やされるかもしれない。」
8Ba-by-lôn thình lình bị đổ xuống và tan nát. Hãy vì nó than khóc! Hãy lấy nhũ hương chữa đau đớn nó, hoặc nó được chữa lành chăng?
9「われわれはバビロンを癒やそうとしたが、 彼女は癒やされなかった。 彼女を見捨て、 それぞれ自分の国へ帰ろう。 彼女への裁きは天にまで達し、 雲にまで上ったからだ。
9Chúng ta vẫn muốn chữa lành cho Ba-by-lôn, song nó không được chữa. Hãy lìa bỏ nó, ai nấy trở về xứ mình; vì sự phán xét nó thấu đến tận trời và lên tận vòng khung.
10主は私たちの義を明らかにされた。 来て、シオンで、 私たちの神、主の御業を告げ知らせよう。」
10Đức Giê-hô-va đã tỏ ra sự công bình chúng ta. Hãy đến, rao ra trong Si-ôn công việc của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
11「矢を鋭くせよ。 盾をしっかり持て。 主はメディア人の王たちの霊を奮い立たせられた。 バビロンを滅ぼすことが御心だからだ。 これは主の復讐、 その神殿のための復讐である。
11Hãy chuốc tên, cầm thuẫn cho chắc! Đức Giê-hô-va đã giục lòng các vua ở Mê-đi, vì Ngài đã định ý hủy diệt Ba-by-lôn. Vì đây là sự báo thù của Đức Giê-hô-va, Ngài trả thù về đền thờ của Ngài.
12バビロンの城壁に向かって旗印を掲げよ。 警備を強めよ。 見張り人を立て、 待ち伏せを備えよ。 主はバビロンの住民について語られたことを、 計画し、実行されたからだ。
12Hãy dựng cờ xí đánh các tường thành Ba-by-lôn! Khá thêm lính giữ, đặt vọng canh, sắp quân phục! Vì Đức Giê-hô-va đã định ý và đã làm ra sự Ngài đã phán về dân cư Ba-by-lôn.
13多くの水のほとりに住み、 宝に富む者よ、 あなたの終わり、 あなたの貪欲が量り尽くされる時が来た。
13Hỡi thành giàu có của báu, ở trên nhiều dòng nước kia, sự cuối cùng ngươi đã đến, cái lượng sự tham lam ngươi đã đầy!
14万軍の主は自分自身にかけて誓われた。 『わたしは必ず、ばったのように多くの人であなたを満たす。 彼らはあなたに向かって勝利の叫びを上げる。』」
14Đức Giê-hô-va vạn quân đã chỉ mình mà thề rằng: Ta chắc sẽ làm cho ngươi đầy người ta, đông như cào cào; chúng nó sẽ trổi tiếng kêu la nghịch cùng ngươi.
15主はその力によって地を造り、 その知恵によって世界を堅く据え、 その英知によって天を張り広げられた。
15Chính Ngài là Đấng đã lấy quyền năng mình dựng nên đất, lấy sự khôn ngoan mình lập thành thế gian, lấy sự sáng suốt mình giương các từng trời ra.
16主が声を発せられると、 天の水が鳴りとどろく。 主は地の果てから水蒸気を上らせる。 雨のために稲妻を造り、 その倉から風を出される。
16Nghe tiếng Ngài, những nước trong các từng trời om sòm. Ngài khiến hơi nước lên từ các đầu cùng đất, khiến chớp theo mưa, từ trong kho tàng mình phát ra gió.
17人は皆、愚かで、知識がない。 金細工人は皆、自分の像によって辱められる。 鋳造された像は偽りであり、 その中に息はないからだ。
17Vậy nên phàm người đều mê muội, lảng trí; thợ vàng đều xấu hổ về tượng đúc của mình; vì tượng đúc nó chỉ là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong.
18それらは空しく、 人を惑わす作品である。 罰せられる時、それらは滅びる。
18Những thần tượng chỉ là hư không, là việc phỉnh dối; đến ngày thăm phạt sẽ diệt mất cả.
19ヤコブの受ける分は、これらのものとは違う。 主はすべてのものを形造られた方であり、 イスラエルは主の相続の部族である。 その名は万軍の主。
19Nhưng cơ nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như chúng nó, vì chính Ngài là Đấng đã tạo nên mọi vật, còn Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
20「あなたはわたしの戦斧、 戦いの武器である。 わたしはあなたによって諸国民を打ち砕き、 あなたによって王国を滅ぼす。
20Ngươi làm búa và khí giới đánh giặc cho ta; ta sẽ dùng ngươi phá tan các dân và diệt các nước.
21あなたによって馬とその乗り手を打ち砕く。
21Ta sẽ dùng ngươi phá tan ngựa và người cưỡi ngựa, phá tan xe và kẻ cỡi xe.
22あなたによって戦車とその乗り手を打ち砕く。 あなたによって男と女を打ち砕き、 老人と若者を打ち砕き、 若い男とおとめを打ち砕く。
22Ta sẽ dùng ngươi phá tan đàn ông, đàn bà, già và trẻ; ta sẽ dùng ngươi phá tan trai trẻ và gái đồng trinh.
23あなたによって牧者とその群れを打ち砕き、 農夫とその牛の組を打ち砕き、 総督と代官を打ち砕く。
23Ta sẽ dùng ngươi phá tan kẻ chăn và bầy nó, kẻ cày ruộng và đôi bò nó. Ta sẽ dùng ngươi phá tan các quan cai trị và các quan đề hình.
24わたしはバビロンとカルデアのすべての住民に、彼らがあなたがたの目の前でシオンに対して行ったすべての悪を報いる」と、主は言われる。
24Nhưng trước mắt các ngươi, ta sẽ báo cho Ba-by-lôn và mọi dân cư Canh-đê phàm điều ác chi mà chúng nó đã làm tại Si-ôn, Đức Giê-hô-va phán vậy.
25「全地を滅ぼす、破壊の山よ、 見よ、わたしはあなたに敵対する」と、主は言われる。 「わたしはあなたに向かって手を伸ばし、 岩から転がり落とし、 焼けた山とする。
25Đức Giê-hô-va phán: Hỡi núi hay hủy diệt, nầy, ta nghịch cùng ngươi, là kẻ đã phá tan cả thế gian! Ta sẽ giá tay trên ngươi, sẽ xô ngươi lăn xuống từ trên các vầng đá, làm cho ngươi thành ra núi bị cháy.
26人々はあなたから隅の石も、 基礎の石も取らない。 あなたは永遠に荒れ果てる」と、主は言われる。
26Người ta sẽ chẳng từ nơi ngươi lấy đá làm góc cùng đá làm nền nữa, nhưng ngươi sẽ là hoang vu đời đời, Đức Giê-hô-va phán vậy.
27「この地に旗印を掲げよ。 諸国民の間でラッパを吹け。 諸国民を彼女との戦いに備えさせよ。 アララテ、ミンニ、アシュケナズの王国を、 彼女に向かって呼び集めよ。 彼女に向かって指揮官を任命し、 群がるばったのように馬を攻め上らせよ。
27Hãy dựng cờ xí trong đất; thổi kèn trong các nước; sửa soạn các dân đánh nó! Hãy gọi những nước A-ra-rát, Min-ni, Aùch-kê-na, đến đánh nó! Hãy lập một quan tướng đạo binh! Hãy khiến những ngựa lên như cào cào!
28諸国民を彼女との戦いに備えさせよ。 メディア人の王たち、その総督とすべての代官、 その支配下にある全地を備えさせよ。
28Hãy sửa soạn các nước đánh nó, tức các vua Mê-đi, các quan cai trị nó, các quan đề hình nó, và cả đất mà những người ấy cai quản!
29地は震え、苦しんでいる。 バビロンに対する主の計画が定まっているからだ。 バビロンの地を住む者のない荒れ果てた地とするためである。
29Đất rúng động và sầu thảm, vì ý chỉ của Đức Giê-hô-va nghịch cùng Ba-by-lôn đã đứng vững, để làm cho Ba-by-lôn thành ra hoang vu không có dân ở.
30バビロンの勇士たちは戦うことをやめ、 とりでの中にとどまっている。 その力は尽き、 女のようになった。 その住まいには火がつけられ、 かんぬきは砕かれた。
30Những lính chiến của Ba-by-lôn thôi đánh, cứ ở trong các đồn lũy; sức chúng nó đã kiệt, trở nên giống như đàn bà. Nhà của nó bị đốt, then gài cửa nó bị bẻ.
31一人の走者が別の走者に会うために走り、 一人の使者が別の使者に会うために走る。 バビロンの王に、 その町が四方から占領されたことを知らせるためだ。
31Lính trạm gặp nhau, sứ giả đụng đầu đặng báo tin cho vua Ba-by-lôn rằng thành vua ấy bị đánh lấy khắp tư bề,
32渡し場は占領され、 葦原は火で焼かれ、 兵士たちはおびえている。」
32đò giang bị chiếm giữ, đồng lầy bị đốt cháy bằng lửa, và những lính chiến đã hoảng hồn.
33イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。 「娘なるバビロンは、 踏み固められる時の脱穀場のようだ。 もうしばらくすれば、 彼女を刈り取る時が来る。」
33Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Con gái Ba-by-lôn giống như sân đạp lúa đến kỳ đạp lúa; còn ít lâu nữa, kỳ mùa gặt sẽ đến cho nó.
34「バビロンの王ネブカドネザルは私を食い尽くし、 私を打ち砕き、 空の器にした。 怪物のように私をのみ込み、 私のごちそうで腹を満たし、 私を投げ捨てた。
34Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã nuốt ta, nghiền ta; bỏ ta như bình trống không; nuốt ta như con vật lớn; lấy của ngon ta làm no bụng người; đuổi ta ra khỏi.
35私の身に加えられた暴虐が、 バビロンに降りかかるように」と、シオンの住民は言う。 「私の血がカルデアの住民に降りかかるように」と、 エルサレムは言う。
35Dân cư Si-ôn sẽ nói rằng: Nguyền sự bạo ngược đã làm cho ta, và xác thịt ta xuống trên Ba-by-lôn! Giê-ru-sa-lem sẽ nói rằng: Nguyền cho huyết ta đổ trên dân cư Canh-đê!
36それゆえ、主はこう言われる。 「見よ、わたしはあなたの訴えを弁護し、 あなたのために復讐する。 わたしは彼女の海を干上がらせ、 その泉を枯らす。
36Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đối nại việc ngươi, trả thù cho ngươi; ta sẽ làm khô biển nó và làm cạn tắt nguồn nó.
37バビロンは石の山、 ジャッカルの住みか、 驚きの的、あざけりの的となり、 住む者はいなくなる。
37Ba-by-lôn sẽ trở nên đống hư nát, hang chó rừng, trò gở lạ và xỉ báng, không có dân ở nữa.
38彼らは若い獅子のように、ともにほえ、 獅子の子のようにうなる。
38Chúng nó sẽ cùng nhau gầm thét như sư tử tơ, rống như sư tử con.
39彼らが熱くなった時、わたしは宴を設け、 彼らを酔わせる。 彼らは喜び騒ぎ、 永遠の眠りに就いて、 目を覚まさない」と、主は言われる。
39Khi chúng nó càng nóng nảy lắm, ta sẽ dọn tiệc cho, và làm cho say, hầu cho chúng nó được vui mừng, và ngủ một giấc đời đời, không thức dậy nữa; Đức Giê-hô-va phán vậy.
40「わたしは彼らを子羊のように屠り場へ連れ下ろし、 雄羊や雄やぎのように連れて行く。
40Ta sẽ làm cho chúng nó xuống hàng thịt như chiên con, chiên đực, và dê đực vậy.
41シェシャクは、なんと占領されたことか。 全地の誉れは、なんと奪われたことか。 バビロンは諸国民の間で、 なんと荒れ果てたことか。
41Sê-sác đã bị chiếm lấy, và thành mà cả thiên hạ đều ngợi khen đã bị bắt là thể nào! Ba-by-lôn đã trở nên sự hoang vu giữa các nước là thể nào!
42海がバビロンの上に押し寄せ、 多くの波が彼女を覆った。
42Biển lên ngập Ba-by-lôn, nó bị muôn vàn luồng sóng bao bọc lấy.
43その町々は荒れ果て、 乾いた地、砂漠、 だれも住まない地となった。 人の子はそこを通らない。
43Các thành nó đã trở nên hoang vu, đất khô, nơi sa mạc, đất không dân ở, không con người nào đi qua.
44わたしはバビロンでベルを罰し、 彼がのみ込んだものを、その口から引き出す。 諸国民はもはや彼のもとへ流れ込まない。 バビロンの城壁も倒れる。
44Ta sẽ đoán phạt Bên trong Ba-by-lôn, sẽ móc vật nó đã nuốt ra khỏi miệng nó; các nước sẽ chẳng đổ về nó nữa. Tường thành Ba-by-lôn cũng sẽ xiêu đổ!
45わたしの民よ、彼女の中から出よ。 それぞれ、主の燃える怒りから自分の命を救え。
45Hỡi dân ta, hãy ra khỏi giữa nó, ai nấy khá cứu mình khỏi cơn giận phừng phừng của Đức Giê-hô-va!
46心を弱らせてはならない。 この地で聞く知らせを恐れてはならない。 ある年に知らせが来て、 その翌年にも知らせが来る。 この地には暴虐があり、 支配者が支配者に立ち向かう。
46Lòng các ngươi chớ nhút nhát, chớ sợ hãi vì những tin đồn ra trong đất nầy. Vì năm nay một tin đồn đến, rồi sau năm khác cũng có tin đồn; có sự bạo ngược trong đất, kẻ cai trị nghịch cùng kẻ cai trị.
47それゆえ、見よ、わたしがバビロンの刻んだ像を罰する日々が来る。 その全地は辱められ、 殺された者は皆、その中に倒れる。
47Vậy nên, nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả đất nó sẽ bị xấu hổ; những người bị giết sẽ ngã xuống giữa nó.
48天と地と、その中にあるすべてのものは、 バビロンのことで喜び歌う。 北から破壊する者たちが、 彼女のもとへ来るからだ」と、主は言われる。
48Lúc đó, các từng trời, đất, và mọi vật trên đất đều cất tiếng reo vui vì Ba-by-lôn; vì những kẻ hủy hại từ các miền phương bắc ào đến trên nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
49「バビロンがイスラエルの殺された者たちを倒したように、 全地の殺された者たちもバビロンで倒れる。
49Như Ba-by-lôn đã làm cho kẻ bị giết của Y-sơ-ra-ên ngã xuống, cũng vậy, kẻ bị giết của Ba-by-lôn cũng sẽ ngã xuống trong cả đất mình.
50剣を逃れた者たちよ、行け。 立ち止まってはならない。 遠くから主を思い起こし、 エルサレムを心に留めよ。」
50Các ngươi là kẻ đã tránh khỏi gươm, hãy đi, đừng đứng lại! Từ phương xa hãy nhớ đến Đức Giê-hô-va, và tưởng tới Giê-ru-sa-lem!
51「私たちはそしりを聞いて辱められ、 恥が私たちの顔を覆った。 外国人が主の家の聖所に、 入って来たからだ。」
51Chúng ta hổ ngươi vì sự sỉ nhục mà mình đã nghe; sự hổ thẹn đầy mặt chúng ta; vì kẻ ngoại đã xâm vào nơi thánh của nhà Đức Giê-hô-va.
52「それゆえ、見よ、その日々が来る」と、主は言われる。 「その時、わたしは彼女の刻んだ像を罰し、 その全地で傷ついた者がうめく。
52Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả trong đất nó, những người bị thương sẽ rên siếc.
53たとえバビロンが天にまで上り、 その堅固な高みを固めても、 わたしから破壊する者たちが彼女のもとへ来る」と、主は言われる。
53Dầu Ba-by-lôn dấy lên tận trời, dầu nó làm thành rất cao cho kiên cố, ta cũng sẽ sai những kẻ hủy hại đến nghịch cùng nó. Đức Giê-hô-va phán vậy.
54「バビロンから叫び声が、 カルデア人の地から大いなる破壊の音がする。
54Từ Ba-by-lôn dấy lên tiếng khóc than, và tiếng hủy hoại lớn vang ra từ đất người Canh-đê!
55主がバビロンを荒らし、 その中から大きな騒音を消し去られるからだ。 敵の波は大水のように鳴りとどろき、 その声の響きが上がる。
55Vì Đức Giê-hô-va làm cho Ba-by-lôn ra hoang vu, dứt tiếng ồn ào trong ấy. Sóng chúng nó gầm thét như nhiều nước; tiếng chúng nó vang ra.
56破壊する者が彼女に、 バビロンに攻めて来た。 その勇士たちは捕らえられ、 弓は打ち砕かれた。 主は報復の神であり、 必ず報いられるからだ。
56Thật, kẻ tàn hại đã áo đến trên Ba-by-lôn. Những kẻ mạnh mẽ của nó bị bắt, cung chúng nó bị gãy; vì Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời hay báo trả, Ngài chắc sẽ báo trả cho.
57わたしはその高官、知恵ある者、 総督、代官、勇士たちを酔わせる。 彼らは永遠の眠りに就き、 目を覚まさない」と、 万軍の主という名を持つ王は言われる。
57Đức Vua, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Ta sẽ làm cho say các quan trưởng, các kẻ khôn ngoan, các quan cai trị, các quan đề hình, cùng những lính chiến của nó; chúng nó sẽ ngủ một giấc đời đời và không tỉnh thức nữa.
58万軍の主はこう言われる。 「バビロンの広い城壁は完全に打ち壊され、 その高い門は火で焼かれる。 人々は空しいもののために労し、 国々は火のために疲れ果てる。」
58Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Tường thành Ba-by-lôn dầu rộng lắm, sẽ bị đổ xuống hết, cửa nó dầu cao lắm, sẽ bị lửa đốt cháy. Aáy vậy, các dân khó nhọc mà chẳng được gì, các nước làm việc cho lửa, và đều mệt mỏi.
59預言者エレミヤが、ネリヤの子でマフセヤの孫であるセラヤに命じた言葉。セラヤがユダの王ゼデキヤとともに、その治世第四年にバビロンへ行った時のことである。セラヤは宿営長であった。
59Nầy là lời của tiên tri Giê-rê-mi dặn Sê-ra-gia, con trai Nê-ri-gia, cháu Na-ha-sê-gia, khi người đi với Sê-đê-kia vua Giu-đa qua nước Ba-by-lôn trong năm thứ tư đời vua ấy. Bấy giờ Sê-ra-gia làm quan nội đại thần.
60エレミヤはバビロンに臨むすべての災い、すなわちバビロンについて記されたこれらすべての言葉を、一冊の書に書き記した。
60Giê-rê-mi chép vào sách hết thảy các tai nạn phải đến cho Ba-by-lôn, tức mọi lời đã được chép về Ba-by-lôn.
61エレミヤはセラヤに言った。「あなたがバビロンに着いたなら、これらすべての言葉を必ず読んで、
61Giê-rê-mi nói với Sê-ra-gia rằng: Khi ngươi đã đến Ba-by-lôn, khá lo đọc hết những lời nầy.
62こう言いなさい。『主よ、あなたはこの場所について、これを断ち滅ぼし、人も動物も住まない、永遠に荒れ果てた地とすると語られました。』
62Rồi ngươi khá nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã phán rằng sẽ hủy diệt thành nầy, và nơi nầy sẽ không ai ở nữa, từ loài người cho chí loài vật cũng không, song sẽ nên một nơi hoang vu đời đời.
63この書を読み終えたら、それに石を結びつけ、ユーフラテス川の中に投げ込みなさい。
63Khi ngươi đã đọc sách nầy xong, thì khá cột vào sách một cục đá, mà ném xuống giữa sông Ơ-phơ-rát,
64そして、こう言いなさい。『このようにバビロンは沈み、わたしが彼女にもたらす災いのために、二度と上って来ない。彼らは疲れ果てる。』」 ここまでがエレミヤの言葉である。
64và khá nói rằng: Ba-by-lôn sẽ chìm xuống như vậy! Nó sẽ chẳng còn chổi dậy nữa vì tai nạn mà ta sẽ giáng trên nó, chúng nó sẽ mỏi mệt. Lời của Giê-rê-mi đến đây.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.