エレミヤ 27
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ユダの王ヨシヤの子エホヤキムの治世の初めに、主からエレミヤにこの言葉が臨んだ。
1Lúc Sê-đê-kia, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, bắt đầu trị vì, có lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi như vầy:
2主は私にこう言われる。「縄とくびきの横木を作り、自分の首につけよ。
2Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Ngươi khá làm lấy xiềng và ách cho mình, rồi để trên cổ ngươi.
3それらを、ユダの王ゼデキヤのもとへエルサレムに来た使者たちの手によって、エドムの王、モアブの王、アンモンの子らの王、ツロの王、シドンの王に送れ。
3Đoạn, hãy gởi cho vua Ê-đôm, vua Mô-áp, vua của con cái Am-môn, vua Ty-rơ, và vua Si-đôn, bởi tay các sứ thần đến thành Giê-ru-sa-lem chầu Sê-đê-kia, vua Giu-đa.
4彼らの主人たちにこう命じよ。『イスラエルの神、万軍の主はこう言われる。あなたがたの主人たちにこう伝えよ。
4Khác dặn họ tâu cùng chủ mình rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi hãy tâu cùng chủ mình rằng:
5「わたしは大いなる力と伸ばした腕によって、地と、地の表にいる人と動物を造った。わたしは、自分の目に良いと思う者にそれを与える。
5Chính ta là Đấng đã làm nên đất, loài người và loài thú trên mặt đất, bởi quyền năng lớn và cánh tay giang ra của ta, ta ban đất ấy cho ai tùy ý ta lấy làm phải.
6今、わたしはこれらすべての国々を、わたしのしもべであるバビロンの王ネブカドネザルの手に与えた。野の動物も彼に仕えさせるために与えた。
6Bây giờ, ta đã phó mọi đất nầy trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đầy tớ ta; ta cũng ban những thú vật ngoài đồng cho người đặng giúp việc người nữa.
7すべての国々は、彼とその子とその孫に仕える。やがて彼の国の時も来る。その時、多くの国々と大いなる王たちが彼を奴隷として使う。
7Mọi nước sẽ phải phục người, con người, cháu người, cho đến chừng nào phiên của nước nó cũng đến; bấy giờ nhiều nước và các vua lớn sẽ bắt nó phục.
8バビロンの王ネブカドネザルに仕えず、その首をバビロンの王のくびきの下に置かない国と王国を、わたしは剣と飢饉と疫病で罰する」と、主は言われる。「ついには彼の手によって彼らを滅ぼし尽くす。
8Nếu dân nào nước nào không hầu việc người, tức Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và không tròng cổ mình vào ách của vua Ba-by-lôn, thì Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ dùng gươm dao, đói kém, dịch lệ mà phạt dân ấy, cho đến chừng nào ta đã diệt chúng nó đi bởi tay vua Nê-bu-cát-nết-sa.
9あなたがたは、自分たちの預言者、占い師、夢、兆しを解く者、呪術師の言葉を聞いてはならない。彼らは、『あなたがたはバビロンの王に仕えることはない』と語る。
9Aáy vậy, chớ nghe những tiên tri, thầy bói, kẻ bàn mộng, thầy thiên văn, thầy phù phép của các ngươi, chúng nó nói với các ngươi rằng: Các ngươi sẽ chẳng phục sự vua Ba-by-lôn đâu.
10彼らはあなたがたに偽りを預言して、あなたがたを自分たちの地から遠く離れさせようとしている。そのため、わたしはあなたがたを追い出し、あなたがたは滅びる。
10Vì ấy là chúng nó nói tiên tri giả dối, đặng cho các ngươi bị dời xa khỏi đất mình, hầu cho ta đuổi các ngươi ra, và các ngươi bị diệt mất.
11しかし、首をバビロンの王のくびきの下に置いて彼に仕える国は、その地にとどまらせる」と、主は言われる。「彼らはそこで耕し、そこに住む。」』」
11Nhưng dân nào sẽ đặt cổ mình dưới ách vua Ba-by-lôn và phục sự vua ấy, thì, Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ cho nó cứ ở trong xứ mình, đặng cày cấy và ở đó.
12私はユダの王ゼデキヤにも、これらすべての言葉に従って語った。「あなたがたの首をバビロンの王のくびきの下に置き、彼とその民に仕えて生きなさい。
12ta theo mọi lời đó mà nói với Sê-đê-kia, vua Giu-đa, rằng: Hãy đặt cổ mình dưới ách của vua Ba-by-lôn, hãy phục sự người và dân người nữa, thì các ngươi được sống.
13なぜ、あなたとあなたの民は、バビロンの王に仕えない国について主が語られたとおり、剣と飢饉と疫病によって死ななければならないのですか。
13Cớ sao vua cùng dân mình liều chết bởi gươm dao, đói kém, dịch lệ, như Đức Giê-hô-va đã phán về nước nào chẳng phục sự vua Ba-by-lôn?
14『あなたがたはバビロンの王に仕えることはない』と語る預言者たちの言葉を聞いてはなりません。彼らはあなたがたに偽りを預言しているからです。
14Vậy, chớ nghe những lời của bọn tiên tri nói rằng: Các ngươi sẽ chẳng phục sự vua Ba-by-lôn! Aáy là sự giả dối mà những kẻ đó nói tiên tri cho các ngươi vậy.
15『わたしは彼らを遣わしていない』と、主は言われます。『それなのに、彼らはわたしの名によって偽って預言している。そのため、わたしはあなたがたを追い出し、あなたがたも、あなたがたに預言する預言者たちも滅びる。』」
15Đức Giê-hô-va phán: Ta chẳng hề sai chúng nó, nhưng chúng nó nói tiên tri giả dối nhân danh ta; hầu cho ta đuổi các ngươi, và các ngươi bị diệt mất, nghĩa là các ngươi với các tiên tri đã nói tiên tri cho các ngươi.
16私は祭司たちとこのすべての民にも語った。「主はこう言われる。『「見よ、主の家の器は間もなくバビロンから持ち帰られる」と、あなたがたに預言する預言者たちの言葉を聞いてはならない。彼らはあなたがたに偽りを預言しているからだ。
16Ta cũng nói với các thầy tế lễ và cả dân sự, rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nghe những lời của bọn tiên tri các ngươi, nói tiên tri với các ngươi rằng: Nầy, những khí mạnh của nhà Đức Giê-hô-va không bao lâu nữa sẽ từ nước Ba-by-lôn lại đem về! Aáy là chúng nó nói tiên tri giả dối với các ngươi.
17彼らに聞いてはならない。バビロンの王に仕えて生きよ。なぜ、この町を荒れ果てた所としなければならないのか。
17Đừng nghe chúng nó. Hãy phục sự vua Ba-by-lôn, thì được sống. Sao để thành nầy biến nên hoang vu?
18もし彼らが預言者であり、主の言葉が彼らとともにあるなら、主の家、ユダの王の家、エルサレムに残っている器がバビロンへ運ばれないよう、今、万軍の主に執り成すがよい。
18Song ví bằng chúng nó thật là tiên tri và lời Đức Giê-hô-va ở cùng chúng nó, thì nay hãy cầu thay nơi Đức Giê-hô-va vạn quân, để cho những khí mạnh sót lại trong nhà Đức Giê-hô-va, trong cung vua Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem, khỏi sang qua nước Ba-by-lôn.
19万軍の主は、柱、海、台、またこの町に残っているその他の器について、こう言われる。
19Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy về các cột, biển, các đế tảng, và những khí mạnh sót lại trong thành nầy,
20バビロンの王ネブカドネザルは、ユダの王エホヤキムの子エコニヤと、ユダとエルサレムのすべての高貴な者たちを、エルサレムからバビロンへ捕らえて行った時、それらを持ち去らなかった。
20tức những đồ mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, chưa khuân đi, khi người bắt Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, cùng các kẻ cả trong nước Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem, từ thành Giê-ru-sa-lem điệu về nước Ba-by-lôn làm phu tù;
21そうだ。イスラエルの神、万軍の主は、主の家、ユダの王の家、エルサレムに残っている器について、こう言われる。
21phải, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy về các khí mạnh sót lại trong nhà Đức Giê-hô-va, trong cung vua Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem:
22「それらはバビロンへ運ばれ、わたしがそれらを顧みる日まで、そこに置かれる」と、主は言われる。「その後、わたしはそれらを運び上げ、この場所に戻す。」』」
22Những đồ ấy sẽ bị đem qua Ba-by-lôn, và để lại ở đó cho đến ngày ta thăm viếng chúng nó; bấy giờ ta sẽ đem những đồ ấy trở về, lại để trong chỗ nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.