エレミヤ
Chapter 49
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1アンモンの子らについて。主はこう言われる。 「イスラエルには息子がいないのか。 跡継ぎがいないのか。 それなら、なぜマルカムがガドを所有し、 その民がガドの町々に住んでいるのか。
1Về con cái Am-môn. Đức Giê-hô-va phán như vầy: Y-sơ-ra-ên há chẳng có con trai sao? há chẳng có con kế tự sao? Vì sao Minh-côm được lấy đất Gát làm cơ nghiệp, dân nó ở trong các thành của Gát?
2それゆえ、見よ、その日々が来る」と、 主は言われる。 「その時、わたしはアンモンの子らのラバに、 戦いの警報を聞かせる。 ラバは荒れ果てた石の山となり、 その娘たちは火で焼かれる。 その時、イスラエルは自分を所有していた者たちを所有する」と、 主は言われる。
2Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ làm cho tiếng kêu về giặc giã vang ra nghịch cùng Ráp-bát, tức thành của con cái Am-môn, nó sẽ trở nên một đống đổ nát; các con gái nó sẽ bị lửa đốt cháy, bấy giờ Y-sơ-ra-ên sẽ chiếm lấy những kẻ đã chiếm lấy mình, Đức Giê-hô-va phán vậy.
3「ヘシュボンよ、泣き叫べ。 アイが荒らされたからだ。 ラバの娘たちよ、叫べ。 粗布をまとえ。 嘆き、囲いの間を走り回れ。 マルカムが捕囚となって行くからだ。 その祭司たちと高官たちもともに。
3Hỡi Hết-bôn, hãy than khóc, vì A-hi đã bị cướp phá! Hỡi con gái Ráp-bát, hãy kêu la; hãy mang bao gai, chạy đi chạy lại giữa các hàng rào mà than khóc! Vì Minh-côm sẽ đi làm phu tù cùng các thầy tế lễ và các quan trưởng mình.
4背信の娘よ、 なぜ谷々を、水に満ちた谷を誇るのか。 あなたは自分の宝に信頼し、 『だれが私のところに来るだろうか』と言っている。
4Hỡi con gái bội nghịch kia, sao khoe mình về các nơi trũng ngươi, về nơi trũng màu mỡ ngươi? Ngươi tin cậy ở của báu mình, và nói rằng: Ai đến được cùng ta?
5見よ、わたしはあなたの周囲にいるすべての者によって、 恐怖をあなたにもたらす」と、 万軍の主なる神は言われる。 「あなたがたは皆、完全に追い出され、 逃げた者たちを集める者は一人もいない。
5Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Nầy, ta sẽ khiến sự kinh hãi từ mọi nơi chung quanh ngươi đến cùng ngươi; mỗi người trong các ngươi sẽ bị đuổi và chạy thẳng, chẳng ai sẽ thâu nhóm những người đi trốn.
6しかし、その後、わたしはアンモンの子らを捕囚から帰らせる」と、 主は言われる。
6Nhưng về sau ta sẽ đem các con cái Am-môn bị phu tù trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.
7エドムについて。万軍の主はこう言われる。 「テマンには、もはや知恵がないのか。 悟りある者たちから助言が失われたのか。 彼らの知恵は消え去ったのか。
7Về Ê-đôm. Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong Thê-man há không còn có sự khôn ngoan sao? Những người khôn đã dứt mưu luận của mình sao? Sự khôn ngoan của họ đã mất rồi sao?
8デダンの住民よ、逃げよ。 引き返せ。 奥深い所に住め。 わたしがエサウに災いをもたらすからだ。 彼を罰するその時に。
8Hỡi dân cư Đê-đan, hãy trốn, xây lưng lại, đi ở trong các chỗ sâu; vì ta sẽ khiến tai vạ của Ê-sau đến trên nó, là kỳ ta sẽ thăm phạt nó.
9ぶどうを収穫する者たちがあなたのところに来たなら、 落ち穂を残すのではないか。 夜に盗人たちが来たなら、 必要なだけ盗むのではないか。
9Kẻ hái nho đến nhà ngươi, há chẳng để sót lại một ít sao? Kẻ trộm ban đêm há chẳng hủy hoại cho đến mình có đủ sao?
10しかし、わたしはエサウを裸にし、 その隠れ場をあらわにした。 彼は身を隠すことができない。 その子孫は滅ぼされ、 兄弟たちも隣人たちも滅ぼされ、 彼はもはや存在しない。
10Nhưng ta đã bóc lột hết Ê-sau, làm cho chỗ kín nó lõa lồ ra, không thể giấu mình được. Con cháu, anh em, kẻ lân cận nó đều bị diệt, và chính mình nó không còn.
11あなたのみなしごたちを残せ。 わたしが彼らを生かしておく。 あなたのやもめたちは、わたしに信頼せよ。」
11Hãy bỏ những kẻ mồ côi của ngươi; chính ta sẽ giữ mạng sống chúng nó; các kẻ góa bụa của ngươi khá trông cậy ta!
12主はこう言われる。「見よ、杯を飲むべきでなかった者たちさえ、必ずそれを飲む。それなのに、あなたが全く罰を免れられるだろうか。あなたは罰を免れず、必ず飲まなければならない。
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, những kẻ vốn không phải uống chén nầy, chắc sẽ uống lấy; và ngươi há khỏi hình phạt được hết sao? Ngươi sẽ không khỏi hình phạt, nhưng chắc sẽ uống chén ấy.
13わたしは自分自身にかけて誓った」と、主は言われる。「ボツラは驚きの的、そしりの的、荒れ果てた地、呪いの的となる。そのすべての町々は永遠に廃墟となる。」
13Đức Giê-hô-va phán: Vì ta đã chỉ chính mình ta mà thề, Bốt-sa sẽ nên gở lạ và sỉ nhục, bị phá tán và rủa sả; các thành nó sẽ trở nên gò đống đời đời.
14私は主から知らせを聞いた。 一人の使者が諸国民の間に遣わされて、こう言った。 「集まれ。 彼女に攻めかかれ。 立ち上がって戦え。」
14Nầy là tin mà Đức Giê-hô-va cho ta nghe, và có một sứ giả được sai đến giữa các nước: Hãy nhóm lại đi đánh nó, hãy đứng dậy mà chiến đấu!
15「見よ、わたしはあなたを諸国民の中で小さいもの、 人々の間でさげすまれるものとした。
15Vì nầy, ta đã làm ngươi nên nhỏ mọn giữa các nước, và bị khinh dể giữa người ta.
16岩の裂け目に住み、 丘の高みを占める者よ、 あなたが引き起こす恐怖と、 あなたの心の高ぶりが、あなたを欺いた。 たとえ鷲のように高い所に巣を作っても、 わたしはそこからあなたを引き下ろす」と、主は言われる。
16Hỡi ngươi ở trong bộng đá lớn, choán trên đỉnh núi kia, cho mình là đáng sợ, lòng kiêu ngạo đã dối trá ngươi; dầu ngươi lót ổ mình cao như ổ chim ưng, ta cũng làm cho ngươi từ đó rớt xuống, Đức Giê-hô-va phán vậy.
17「エドムは驚きの的となる。 そこを通る者は皆、驚き、 そのすべての災いを見てあざける。
17Ê-đôm sẽ nên gở lạ, mọi người đi qua sẽ lấy làm lạ; thấy tai vạ của nó, thì đều xỉ báng.
18ソドムとゴモラと、その周囲の町々が覆された時のように」と、主は言われる。 「そこにはだれも住まず、 人の子が寄留することもない。
18Aáy sẽ giống như sự hủy hoại của Sô-đôm, Gô-mô-rơ, và các thành lân cận, Đức Giê-hô-va phán vậy. Ê-đôm sẽ không có người ở nữa, chẳng có một con người kiều ngụ tại đó.
19見よ、敵はヨルダンの密林から、 堅固な住まいに向かって上って来る獅子のようだ。 わたしは突然、彼らをそこから逃げ去らせ、 選ばれた者をその上に立てる。 だれがわたしのようであろうか。 だれがわたしに時を定められるだろうか。 どの牧者がわたしの前に立てるだろうか。」
19Nầy, nó như sư tử lên từ các rừng rậm rạp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ ở kiên cố. Thình lình ta sẽ làm cho Ê-đôm trốn khỏi, và ta sẽ lập người mà ta đã chọn để cai trị nó: vì ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? có kẻ chăn nào sẽ đứng trước mặt ta?
20それゆえ、主がエドムに対して立てられた計画と、 テマンの住民に対して定められた御心を聞け。 群れの小さなものたちさえ、 必ず引きずられて行く。 そのため、その住まいは必ず荒れ果てる。
20Vậy hãy nghe mưu Đức Giê-hô-va đã định nghịch cùng Ê-đôm, và ý định Ngài đã lập nghịch cùng dân cư Thê-man: Thật, những con nhỏ trong bầy chúng nó sẽ bị kéo đi; nơi ở chúng nó sẽ bị làm hoang vu.
21彼らが倒れる音で地は震える。 その叫び声は紅海にまで聞こえる。
21Nghe tiếng chúng nó đổ xuống, đất đều chuyển động, tiếng kêu của chúng nó nghe thấu đến Biển đỏ.
22見よ、敵は鷲のように上り、飛び、 ボツラに向かって翼を広げる。 その日、エドムの勇士たちの心は、 産みの苦しみにある女の心のようになる。
22Nầy, kẻ thù bay như chim ưng, liệng và sè cánh nghịch cùng Bốt-ra. Ngày đó, lòng anh hùng Ê-đôm trở nên như lòng người đàn bà đang đẻ.
23ダマスコについて。 「ハマテとアルパデはうろたえている。 悪い知らせを聞いたからだ。 彼らは力を失った。 海には不安があり、 静まることができない。
23Về Đa-mách. Ha-mát và Aït-bát đều bị hổ thẹn; vì chúng nó nghe tin xấu mà tan chảy: biển đang đau đớn, không yên lặng được.
24ダマスコは弱り果て、 逃げようと向きを変えた。 震えが彼女を捕らえた。 産みの苦しみにある女のように、 苦悩と痛みが彼女を捕らえた。
24Đa-mách đã trở nên yếu đuối, xây lại đi trốn, sự run rẩy đã bắt lấy nó: sự buồn rầu đau đớn cầm lấy nó, như đàn bà đang đẻ.
25どうして、ほめたたえられた町、 わたしの喜びの町が、見捨てられずにいるのか。
25Vậy người ta sao chẳng bỏ thành có tiếng khen, là thành làm sự vui vẻ cho ta?
26それゆえ、その若者たちは町の広場で倒れ、 すべての兵士たちはその日に沈黙させられる」と、 万軍の主は言われる。
26Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Bởi vậy, trong ngày đó, những kẻ trai trẻ nó sẽ ngã trong các đường phố nó, mọi lính chiến sẽ phải nín lặng.
27「わたしはダマスコの城壁に火をつける。 その火はベン・ハダドの宮殿を焼き尽くす。」
27Ta sẽ đốt lửa nơi tường thành Đa-mách, nó sẽ thiêu hủy các cung điện Bên-Ha-đát.
28バビロンの王ネブカドネザルが打ったケダルとハツォルの王国について。主はこう言われる。 「立て。ケダルに攻め上り、 東の子らを滅ぼせ。
28Về Kê-đa và các nước ở Hát-so mà Nê-bu-cát-nết-sa vua Ba-by-lôn đã đánh. Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đứng dậy, đi đánh Kê-đa, và phá diệt các con cái phương đông.
29彼らはその天幕と羊の群れを奪う。 天幕の幕、すべての器、らくだを持ち去り、 『恐怖が四方にある』と彼らに叫ぶ。
29Chúng nó sẽ cất lấy trại và bầy vật chúng nó, cướp lấy màn cháng, đồ lề, và lạc đà, mà kêu lên cùng chúng nó rằng: Sự kinh hãi bao bọc các ngươi tư bề!
30ハツォルの住民よ、逃げよ。 遠くへさまよい、 奥深い所に住め」と、主は言われる。 「バビロンの王ネブカドネザルが、 あなたがたに対して計略を巡らし、 あなたがたに対する計画を立てたからだ。
30Đức Giê-hô-va phán: Hỡi dân cư Hát-so, hãy thoát mình! Hãy lánh đi xa! Hãy ở trong chỗ sâu, vì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã toan mưu nghịch cùng các ngươi, định ý làm hại các ngươi.
31立て。安心して暮らし、 心配なく住んでいる国に攻め上れ」と、主は言われる。 「彼らには門もかんぬきもなく、 孤立して住んでいる。
31Đức Giê-hô-va phán: Hãy đứng dậy, đi đánh dân ở yên ổn không lo lắng gì. Dân ấy không có cửa đóng, không có then chốt, và cũng ở một mình.
32彼らのらくだは戦利品となり、 多くの家畜は略奪物となる。 わたしは、ひげの端を切り落としている者たちを、 四方の風に散らす。 わたしはあらゆる方向から、 彼らに災いをもたらす」と、主は言われる。
32Những lạc đà nó sẽ làm của cướp, bầy vật đông đúc nó sẽ làm mồi. Ta sẽ làm cho những kẻ cảo râu chung quanh tan lạc khắp bốn phương; ta sẽ khiến tai vạ từ mọi nơi đến trên chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
33「ハツォルはジャッカルの住みか、 永遠に荒れ果てた地となる。 そこにはだれも住まず、 人の子が寄留することもない。」
33Hát-so sẽ trở nên hang chó đồng, làm nơi hoang vu đời đời. Chẳng ai ở đó nữa, chẳng có một con người nào trú ngụ đó!
34ユダの王ゼデキヤの治世の初めに、エラムについて預言者エレミヤに臨んだ主の言葉。
34Lúc Sê-đê-kia vua Giu-đa mới trị vì, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tiên tri Giê-rê-mi, về Ê-lam, rằng:
35「万軍の主はこう言われる。 『見よ、わたしはエラムの弓、 彼らの力の中心を折る。
35Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ bẻ cung của Ê-lam, là sức mạnh thứ nhất của nó.
36わたしは天の四方から四つの風をエラムに吹かせ、 彼らをそのすべての風に向かって散らす。 エラムから追いやられた者が行かない国は一つもない。
36Ta sẽ khiến bốn gió từ bốn phương trời thổi đến nghịch cùng Ê-lam, sẽ làm tan lạc chúng nó đến mọi gió đó; chẳng có nước nào mà những kẻ bị đuổi của Ê-lam chẳng đến.
37わたしはエラムを敵の前、 彼らの命を狙う者たちの前でおびえさせる。 わたしは彼らに災いを、 わたしの燃える怒りをもたらす』と、主は言われる。 『わたしは彼らを滅ぼし尽くすまで、 その後から剣を送る。
37Ta sẽ làm cho người Ê-lam kinh hãi trước mặt kẻ thù nghịch và kẻ đòi mạng chúng nó. Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ khiến sự tai hại, tức thạnh nộ phừng phừng của ta, đổ xuống trên chúng nó; và sai gươm theo sau, cho đến chừng nào ta hủy diệt chúng nó.
38わたしはエラムにわたしの王座を据え、 そこから王と高官たちを滅ぼす』と、主は言われる。
38Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đặt ngai ta trong Ê-lam; vua và các quan trưởng nó, ta sẽ diệt đi.
39『しかし、後の日々に、 わたしはエラムを捕囚から帰らせる』と、主は言われる。」
39Nhưng sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, ta sẽ đem các phu tù của Ê-lam trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.