เยเรมีย์ 51
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์กล่าวดังนี้ “จงฟัง เราจะให้ลมทำลายลุกขึ้นต่อสู้กับบาบิโลน และผู้คนที่อาศัยอยู่ในเลบคามัย
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến gió hủy diệt dấy lên nghịch cùng Ba-by-lôn, nghịch cùng những người ở trong Líp-Ca-mai.
2เราจะส่งคนต่างถิ่นมาบาบิโลน พวกเขาจะฝัดเธอ จะทำให้ดินแดนของเธอว่างเปล่า เพราะในวันทุกข์ยาก พวกเขาจะต่อสู้กับเธอรอบด้าน
2Ta sẽ sai những người dân ngoại đến sàng sảy Ba-by-lôn, và làm tiêu hao đất nó; vì đến ngày khốn nạn, chúng nó sẽ đến trên Ba-by-lôn khắp tư bề.
3ให้พลธนูน้าวธนูใส่คนที่น้าวธนู และคนที่ลุกขึ้นในเสื้อเกราะถักด้วย อย่าไว้ชีวิตชายหนุ่มของเธอ! ทำลายกองทัพทั้งหมดของเธออย่างสิ้นเชิง!
3Khá giương cung cự lại kẻ cầm cung, và cự lại kẻ mặc áo giáp đi xúng xính! Chớ chừa những lính chiến trai trẻ của Ba-by-lôn; hãy diệt trọn hết cả đạo binh nó.
4พวกเขาจะล้มลงถูกฆ่าในดินแดนของชาวเคลเดีย ถูกแทงทะลุตามถนนของเธอ
4Chúng nó sẽ bị giết, ngã xuống trong đất người Canh-đê, và bị đâm trong các đường phố nó.
5เพราะอิสราเอลและยูดาห์ไม่ถูกพระเจ้าของเขาทอดทิ้ง คือพระยาห์เวห์แห่งกองทัพ แม้ดินแดนของพวกเขาเต็มไปด้วยความผิดต่อองค์บริสุทธิ์แห่งอิสราเอล
5Y-sơ-ra-ên cùng Giu-đa chẳng bị lìa bỏ bởi Đức Chúa Trời mình, bởi Đức Giê-hô-va vạn quân; dầu đất chúng nó đầy tội lỗi nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
6“จงหนีออกจากท่ามกลางบาบิโลน! แต่ละคนจงเอาชีวิตรอด! อย่าถูกกำจัดไปในความผิดของเธอ เพราะนี่คือเวลาแห่งการแก้แค้นของพระยาห์เวห์ พระองค์จะตอบแทนเธอ
6Hãy trốn khỏi giữa Ba-by-lôn, ai nấy khá thoát mạng mình; chớ vì tội nó mà bị chết mất. Vì ấy là kỳ trả thù của Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo cho nó.
7บาบิโลนเป็นถ้วยทองในมือพระยาห์เวห์ ที่ทำให้ทั้งแผ่นดินเมา ชนชาติทั้งหลายดื่มเหล้าองุ่นของเธอ ชนชาติทั้งหลายจึงเสียสติ
7Ba-by-lôn vốn là một cái chén vàng trong tay Đức Giê-hô-va, làm cho say cả đất; các nước đã uống rượu nó, vì đó mà trở nên điên cuồng.
8บาบิโลนล้มลงและถูกทำลายทันที! จงคร่ำครวญให้เธอ! เอายาสมานแผลมารักษาความเจ็บปวดของเธอ บางทีเธออาจหาย
8Ba-by-lôn thình lình bị đổ xuống và tan nát. Hãy vì nó than khóc! Hãy lấy nhũ hương chữa đau đớn nó, hoặc nó được chữa lành chăng?
9“พวกเราจะรักษาบาบิโลนให้หาย แต่เธอไม่หาย จงทิ้งเธอ ให้พวกเราแต่ละคนกลับดินแดนของตน เพราะการพิพากษาเธอไปถึงสวรรค์ สูงขึ้นถึงท้องฟ้า
9Chúng ta vẫn muốn chữa lành cho Ba-by-lôn, song nó không được chữa. Hãy lìa bỏ nó, ai nấy trở về xứ mình; vì sự phán xét nó thấu đến tận trời và lên tận vòng khung.
10‘พระยาห์เวห์นำความเที่ยงธรรมของพวกเราออกมาแล้ว มาเถอะ ให้พวกเราประกาศในศิโยนถึงงานของพระยาห์เวห์ พระเจ้าของพวกเรา’
10Đức Giê-hô-va đã tỏ ra sự công bình chúng ta. Hãy đến, rao ra trong Si-ôn công việc của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
11“จงลับลูกธนู! ถือโล่ให้มั่น! พระยาห์เวห์ปลุกเร้าจิตใจของกษัตริย์ชาวมีเดีย เพราะพระองค์ตั้งใจต่อต้านบาบิโลนเพื่อทำลายเมืองนั้น เพราะนี่คือการแก้แค้นของพระยาห์เวห์ การแก้แค้นให้พระนิเวศของพระองค์
11Hãy chuốc tên, cầm thuẫn cho chắc! Đức Giê-hô-va đã giục lòng các vua ở Mê-đi, vì Ngài đã định ý hủy diệt Ba-by-lôn. Vì đây là sự báo thù của Đức Giê-hô-va, Ngài trả thù về đền thờ của Ngài.
12จงชูธงต่อสู้กับกำแพงบาบิโลน! ให้การเฝ้ายามเข้มแข็ง! ตั้งคนเฝ้ายาม เตรียมที่ซุ่มโจมตี เพราะพระยาห์เวห์ทั้งตั้งใจและทำแล้ว ตามที่พระองค์กล่าวถึงผู้คนที่อาศัยในบาบิโลน
12Hãy dựng cờ xí đánh các tường thành Ba-by-lôn! Khá thêm lính giữ, đặt vọng canh, sắp quân phục! Vì Đức Giê-hô-va đã định ý và đã làm ra sự Ngài đã phán về dân cư Ba-by-lôn.
13เจ้าผู้อาศัยอยู่ริมแหล่งน้ำมากมาย มีทรัพย์สมบัติอุดม จุดจบของเจ้ามาถึงแล้ว ขีดสุดของความโลภของเจ้า
13Hỡi thành giàu có của báu, ở trên nhiều dòng nước kia, sự cuối cùng ngươi đã đến, cái lượng sự tham lam ngươi đã đầy!
14พระยาห์เวห์แห่งกองทัพสาบานด้วยตัวพระองค์เองว่า ‘เราจะให้คนเต็มเจ้าแน่ เหมือนตั๊กแตน พวกเขาจะโห่ร้องต่อสู้กับเจ้า’
14Đức Giê-hô-va vạn quân đã chỉ mình mà thề rằng: Ta chắc sẽ làm cho ngươi đầy người ta, đông như cào cào; chúng nó sẽ trổi tiếng kêu la nghịch cùng ngươi.
15“พระองค์สร้างแผ่นดินด้วยกำลังของพระองค์ ตั้งโลกให้มั่นด้วยปัญญาของพระองค์ ขึงฟ้าสวรรค์ด้วยความเข้าใจของพระองค์
15Chính Ngài là Đấng đã lấy quyền năng mình dựng nên đất, lấy sự khôn ngoan mình lập thành thế gian, lấy sự sáng suốt mình giương các từng trời ra.
16เมื่อพระองค์เปล่งเสียง น้ำในฟ้าสวรรค์คำราม พระองค์ทำให้ไอน้ำลอยขึ้นจากสุดปลายแผ่นดิน ทำให้มีสายฟ้าสำหรับฝน และนำลมออกจากคลังของพระองค์
16Nghe tiếng Ngài, những nước trong các từng trời om sòm. Ngài khiến hơi nước lên từ các đầu cùng đất, khiến chớp theo mưa, từ trong kho tàng mình phát ra gió.
17“ทุกคนกลายเป็นคนโง่ ไม่มีความรู้ ช่างทองทุกคนผิดหวังเพราะรูปเคารพของตน เพราะรูปหล่อของเขาเป็นสิ่งเท็จ ไม่มีลมหายใจในนั้น
17Vậy nên phàm người đều mê muội, lảng trí; thợ vàng đều xấu hổ về tượng đúc của mình; vì tượng đúc nó chỉ là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong.
18พวกมันไร้ค่า เป็นงานลวงตา เมื่อถึงเวลาลงโทษ พวกมันจะพินาศ
18Những thần tượng chỉ là hư không, là việc phỉnh dối; đến ngày thăm phạt sẽ diệt mất cả.
19ผู้เป็นส่วนของยาโคบไม่เหมือนสิ่งเหล่านี้ เพราะพระองค์สร้างทุกสิ่ง รวมทั้งเผ่าที่เป็นมรดกของพระองค์ พระองค์มีนามว่าพระยาห์เวห์แห่งกองทัพ
19Nhưng cơ nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như chúng nó, vì chính Ngài là Đấng đã tạo nên mọi vật, còn Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
20“เจ้าเป็นขวานรบและอาวุธสงครามของเรา เราจะใช้เจ้าทุบชนชาติทั้งหลายให้แตกเป็นชิ้น ๆ เราจะใช้เจ้าทำลายอาณาจักร
20Ngươi làm búa và khí giới đánh giặc cho ta; ta sẽ dùng ngươi phá tan các dân và diệt các nước.
21เราจะใช้เจ้าทุบให้แตกเป็นชิ้น ๆ ทั้งม้าและคนขี่
21Ta sẽ dùng ngươi phá tan ngựa và người cưỡi ngựa, phá tan xe và kẻ cỡi xe.
22เราจะใช้เจ้าทุบให้แตกเป็นชิ้น ๆ ทั้งรถรบและคนที่นั่งในนั้น เราจะใช้เจ้าทุบให้แตกเป็นชิ้น ๆ ทั้งผู้ชายและผู้หญิง เราจะใช้เจ้าทุบให้แตกเป็นชิ้น ๆ ทั้งคนแก่และคนเยาว์วัย เราจะใช้เจ้าทุบให้แตกเป็นชิ้น ๆ ทั้งชายหนุ่มและสาวพรหมจารี
22Ta sẽ dùng ngươi phá tan đàn ông, đàn bà, già và trẻ; ta sẽ dùng ngươi phá tan trai trẻ và gái đồng trinh.
23เราจะใช้เจ้าทุบให้แตกเป็นชิ้น ๆ ทั้งผู้เลี้ยงแกะและฝูงของเขา เราจะใช้เจ้าทุบให้แตกเป็นชิ้น ๆ ทั้งชาวนาและแอกของเขา เราจะใช้เจ้าทุบให้แตกเป็นชิ้น ๆ ทั้งผู้ปกครองและผู้แทน
23Ta sẽ dùng ngươi phá tan kẻ chăn và bầy nó, kẻ cày ruộng và đôi bò nó. Ta sẽ dùng ngươi phá tan các quan cai trị và các quan đề hình.
24“เราจะตอบแทนบาบิโลนและทุกคนที่อาศัยในเคลเดีย ตามความชั่วทั้งหมดที่พวกเขาทำในศิโยนต่อหน้าพวกเจ้า” พระยาห์เวห์กล่าว
24Nhưng trước mắt các ngươi, ta sẽ báo cho Ba-by-lôn và mọi dân cư Canh-đê phàm điều ác chi mà chúng nó đã làm tại Si-ôn, Đức Giê-hô-va phán vậy.
25“จงฟัง เราต่อต้านเจ้า ภูเขาผู้ทำลาย” พระยาห์เวห์กล่าว “ผู้ทำลายทั้งแผ่นดิน เราจะยื่นมือมาต่อสู้กับเจ้า กลิ้งเจ้าลงจากหินผา และทำให้เจ้าเป็นภูเขาที่ถูกเผา
25Đức Giê-hô-va phán: Hỡi núi hay hủy diệt, nầy, ta nghịch cùng ngươi, là kẻ đã phá tan cả thế gian! Ta sẽ giá tay trên ngươi, sẽ xô ngươi lăn xuống từ trên các vầng đá, làm cho ngươi thành ra núi bị cháy.
26พวกเขาจะไม่เอาหินมุมจากเจ้า หรือหินสำหรับวางรากฐาน แต่เจ้าจะรกร้างตลอดไป” พระยาห์เวห์กล่าว
26Người ta sẽ chẳng từ nơi ngươi lấy đá làm góc cùng đá làm nền nữa, nhưng ngươi sẽ là hoang vu đời đời, Đức Giê-hô-va phán vậy.
27“จงชูธงในดินแดน! เป่าแตรท่ามกลางชนชาติทั้งหลาย! เตรียมชนชาติทั้งหลายต่อสู้กับเธอ! เรียกอาณาจักรอารารัต มินนี และอัชเคนัส มารวมกันต่อสู้กับเธอ! ตั้งแม่ทัพต่อสู้กับเธอ! ให้ม้ายกขึ้นมาเหมือนตั๊กแตนเป็นฝูง!
27Hãy dựng cờ xí trong đất; thổi kèn trong các nước; sửa soạn các dân đánh nó! Hãy gọi những nước A-ra-rát, Min-ni, Aùch-kê-na, đến đánh nó! Hãy lập một quan tướng đạo binh! Hãy khiến những ngựa lên như cào cào!
28เตรียมชนชาติทั้งหลายต่อสู้กับเธอ ทั้งกษัตริย์ชาวมีเดีย ผู้ปกครอง ผู้แทนทั้งหมด และดินแดนทั้งหมดที่อยู่ใต้อำนาจของพวกเขา!
28Hãy sửa soạn các nước đánh nó, tức các vua Mê-đi, các quan cai trị nó, các quan đề hình nó, và cả đất mà những người ấy cai quản!
29แผ่นดินสั่นและเจ็บปวด เพราะสิ่งที่พระยาห์เวห์ตั้งใจทำต่อบาบิโลนตั้งมั่น เพื่อทำให้ดินแดนบาบิโลนรกร้างไม่มีคนอาศัย
29Đất rúng động và sầu thảm, vì ý chỉ của Đức Giê-hô-va nghịch cùng Ba-by-lôn đã đứng vững, để làm cho Ba-by-lôn thành ra hoang vu không có dân ở.
30นักรบผู้เก่งกล้าของบาบิโลนหยุดต่อสู้ อยู่ในป้อมปราการของตน กำลังของพวกเขาหมดไป พวกเขากลายเป็นเหมือนผู้หญิง ที่อยู่ของเธอถูกจุดไฟ ดาลของเธอถูกหัก
30Những lính chiến của Ba-by-lôn thôi đánh, cứ ở trong các đồn lũy; sức chúng nó đã kiệt, trở nên giống như đàn bà. Nhà của nó bị đốt, then gài cửa nó bị bẻ.
31คนวิ่งส่งข่าวคนหนึ่งจะวิ่งไปพบอีกคน ผู้ส่งสารคนหนึ่งจะไปพบอีกคน เพื่อแจ้งกษัตริย์บาบิโลนว่าเมืองของเขาถูกยึดทุกด้านแล้ว
31Lính trạm gặp nhau, sứ giả đụng đầu đặng báo tin cho vua Ba-by-lôn rằng thành vua ấy bị đánh lấy khắp tư bề,
32ทางข้ามถูกยึด พวกเขาเผาต้นอ้อด้วยไฟ นักรบหวาดกลัว”
32đò giang bị chiếm giữ, đồng lầy bị đốt cháy bằng lửa, và những lính chiến đã hoảng hồn.
33เพราะพระยาห์เวห์แห่งกองทัพ พระเจ้าของอิสราเอล กล่าวดังนี้ “ธิดาแห่งบาบิโลนเป็นเหมือนลานนวดข้าวในเวลาที่ถูกย่ำ อีกเพียงไม่นาน เวลาเก็บเกี่ยวของเธอจะมาถึง”
33Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Con gái Ba-by-lôn giống như sân đạp lúa đến kỳ đạp lúa; còn ít lâu nữa, kỳ mùa gặt sẽ đến cho nó.
34“เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์บาบิโลน กลืนกินฉันแล้ว เขาบดขยี้ฉัน ทำให้ฉันเป็นภาชนะว่างเปล่า เขากลืนฉันเหมือนสัตว์ประหลาด เขาเอาอาหารเลิศรสของฉันใส่ปากของตนจนเต็ม แล้วทิ้งฉัน
34Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã nuốt ta, nghiền ta; bỏ ta như bình trống không; nuốt ta như con vật lớn; lấy của ngon ta làm no bụng người; đuổi ta ra khỏi.
35ขอให้ความรุนแรงที่ทำต่อฉันและเนื้อหนังของฉันตกแก่บาบิโลน!” ผู้อาศัยในศิโยนจะกล่าว และ “ขอให้เลือดของฉันตกแก่ผู้คนที่อาศัยในเคลเดีย!” เยรูซาเล็มจะกล่าว
35Dân cư Si-ôn sẽ nói rằng: Nguyền sự bạo ngược đã làm cho ta, và xác thịt ta xuống trên Ba-by-lôn! Giê-ru-sa-lem sẽ nói rằng: Nguyền cho huyết ta đổ trên dân cư Canh-đê!
36ดังนั้นพระยาห์เวห์จึงกล่าวดังนี้ “จงฟัง เราจะสู้คดีให้เจ้า และแก้แค้นให้เจ้า เราจะทำให้ทะเลของเธอแห้ง และทำให้น้ำพุของเธอแห้งไป
36Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đối nại việc ngươi, trả thù cho ngươi; ta sẽ làm khô biển nó và làm cạn tắt nguồn nó.
37บาบิโลนจะกลายเป็นกองซาก เป็นที่อยู่ของหมาจิ้งจอก เป็นที่น่าตกตะลึงและเป็นที่เย้ยหยัน ไม่มีคนอาศัย
37Ba-by-lôn sẽ trở nên đống hư nát, hang chó rừng, trò gở lạ và xỉ báng, không có dân ở nữa.
38พวกเขาจะคำรามด้วยกันเหมือนสิงโตหนุ่ม จะส่งเสียงขู่เหมือนลูกสิงโต
38Chúng nó sẽ cùng nhau gầm thét như sư tử tơ, rống như sư tử con.
39เมื่อพวกเขาร้อนรุ่ม เราจะจัดงานเลี้ยงให้ จะทำให้พวกเขาเมา เพื่อพวกเขาจะรื่นเริง และหลับตลอดไป ไม่ตื่นขึ้น” พระยาห์เวห์กล่าว
39Khi chúng nó càng nóng nảy lắm, ta sẽ dọn tiệc cho, và làm cho say, hầu cho chúng nó được vui mừng, và ngủ một giấc đời đời, không thức dậy nữa; Đức Giê-hô-va phán vậy.
40“เราจะนำพวกเขาลงไปเหมือนลูกแกะสู่การสังหาร เหมือนแกะตัวผู้พร้อมกับแพะตัวผู้
40Ta sẽ làm cho chúng nó xuống hàng thịt như chiên con, chiên đực, và dê đực vậy.
41“เชชัคถูกยึดเสียแล้ว! ผู้ที่ทั้งแผ่นดินสรรเสริญถูกจับเสียแล้ว! บาบิโลนกลายเป็นที่รกร้างท่ามกลางชนชาติทั้งหลายเสียแล้ว!
41Sê-sác đã bị chiếm lấy, và thành mà cả thiên hạ đều ngợi khen đã bị bắt là thể nào! Ba-by-lôn đã trở nên sự hoang vu giữa các nước là thể nào!
42ทะเลเอ่อขึ้นท่วมบาบิโลน เธอถูกคลื่นมากมายปกคลุม
42Biển lên ngập Ba-by-lôn, nó bị muôn vàn luồng sóng bao bọc lấy.
43เมืองของเธอรกร้าง เป็นดินแดนแห้งแล้งและทะเลทราย ดินแดนที่ไม่มีใครอาศัย ไม่มีมนุษย์คนใดผ่านไป
43Các thành nó đã trở nên hoang vu, đất khô, nơi sa mạc, đất không dân ở, không con người nào đi qua.
44เราจะพิพากษาเบลในบาบิโลน จะนำสิ่งที่เขากลืนออกจากปากเขา ชนชาติทั้งหลายจะไม่หลั่งไหลไปหาเขาอีก จริงทีเดียว กำแพงบาบิโลนจะล้ม
44Ta sẽ đoán phạt Bên trong Ba-by-lôn, sẽ móc vật nó đã nuốt ra khỏi miệng nó; các nước sẽ chẳng đổ về nó nữa. Tường thành Ba-by-lôn cũng sẽ xiêu đổ!
45“ประชาชนของเรา จงออกจากท่ามกลางเธอ แต่ละคนจงเอาชีวิตรอดจากความโกรธเกรี้ยวของพระยาห์เวห์
45Hỡi dân ta, hãy ra khỏi giữa nó, ai nấy khá cứu mình khỏi cơn giận phừng phừng của Đức Giê-hô-va!
46อย่าให้ใจพวกเจ้าอ่อนล้า อย่ากลัวข่าวที่จะได้ยินในดินแดน เพราะปีหนึ่งจะมีข่าวมา หลังจากนั้นอีกปีหนึ่งจะมีข่าวมา และมีความรุนแรงในดินแดน ผู้ปกครองต่อสู้กับผู้ปกครอง
46Lòng các ngươi chớ nhút nhát, chớ sợ hãi vì những tin đồn ra trong đất nầy. Vì năm nay một tin đồn đến, rồi sau năm khác cũng có tin đồn; có sự bạo ngược trong đất, kẻ cai trị nghịch cùng kẻ cai trị.
47ดังนั้นจงฟัง วันเวลานั้นกำลังมาถึง เราจะพิพากษารูปแกะสลักของบาบิโลน ดินแดนทั้งหมดของเธอจะสับสน ผู้ถูกฆ่าทั้งหมดจะล้มลงท่ามกลางเธอ
47Vậy nên, nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả đất nó sẽ bị xấu hổ; những người bị giết sẽ ngã xuống giữa nó.
48แล้วฟ้าสวรรค์และแผ่นดิน และทุกสิ่งที่อยู่ในนั้น จะร้องเพลงด้วยความยินดีเหนือบาบิโลน เพราะผู้ทำลายจะมาหาเธอจากทางเหนือ” พระยาห์เวห์กล่าว
48Lúc đó, các từng trời, đất, và mọi vật trên đất đều cất tiếng reo vui vì Ba-by-lôn; vì những kẻ hủy hại từ các miền phương bắc ào đến trên nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
49“บาบิโลนทำให้ผู้ถูกฆ่าของอิสราเอลล้มลงอย่างไร ผู้ถูกฆ่าจากทั้งดินแดนจะล้มลงที่บาบิโลนอย่างนั้น
49Như Ba-by-lôn đã làm cho kẻ bị giết của Y-sơ-ra-ên ngã xuống, cũng vậy, kẻ bị giết của Ba-by-lôn cũng sẽ ngã xuống trong cả đất mình.
50พวกเจ้าที่รอดจากดาบ จงไป! อย่ายืนนิ่ง! จงระลึกถึงพระยาห์เวห์จากที่ห่างไกล และให้เยรูซาเล็มเข้ามาในความคิดของพวกเจ้า”
50Các ngươi là kẻ đã tránh khỏi gươm, hãy đi, đừng đứng lại! Từ phương xa hãy nhớ đến Đức Giê-hô-va, và tưởng tới Giê-ru-sa-lem!
51“พวกเราสับสน เพราะได้ยินคำดูหมิ่น ความอับอายคลุมหน้าพวกเรา เพราะคนต่างถิ่นเข้ามาในสถานบริสุทธิ์ของพระนิเวศของพระยาห์เวห์”
51Chúng ta hổ ngươi vì sự sỉ nhục mà mình đã nghe; sự hổ thẹn đầy mặt chúng ta; vì kẻ ngoại đã xâm vào nơi thánh của nhà Đức Giê-hô-va.
52“ดังนั้นจงฟัง วันเวลานั้นกำลังมาถึง” พระยาห์เวห์กล่าว “เราจะพิพากษารูปแกะสลักของเธอ คนบาดเจ็บจะคร่ำครวญทั่วทั้งดินแดน
52Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả trong đất nó, những người bị thương sẽ rên siếc.
53แม้บาบิโลนขึ้นไปถึงท้องฟ้า แม้เธอสร้างป้อมบนที่สูงอันแข็งแรงของตน ผู้ทำลายก็จะมาหาเธอจากเรา” พระยาห์เวห์กล่าว
53Dầu Ba-by-lôn dấy lên tận trời, dầu nó làm thành rất cao cho kiên cố, ta cũng sẽ sai những kẻ hủy hại đến nghịch cùng nó. Đức Giê-hô-va phán vậy.
54“เสียงร้องมาจากบาบิโลน และเสียงความพินาศใหญ่หลวงมาจากดินแดนของชาวเคลเดีย!
54Từ Ba-by-lôn dấy lên tiếng khóc than, và tiếng hủy hoại lớn vang ra từ đất người Canh-đê!
55เพราะพระยาห์เวห์ทำให้บาบิโลนรกร้าง ทำลายเสียงดังของเธอให้หมดไป! คลื่นของพวกเขาคำรามเหมือนน้ำมากมาย ได้ยินเสียงกึกก้องของพวกเขา
55Vì Đức Giê-hô-va làm cho Ba-by-lôn ra hoang vu, dứt tiếng ồn ào trong ấy. Sóng chúng nó gầm thét như nhiều nước; tiếng chúng nó vang ra.
56เพราะผู้ทำลายมาหาเธอแล้ว มาหาบาบิโลน นักรบผู้เก่งกล้าของเธอถูกจับ ธนูของพวกเขาถูกหักเป็นชิ้น ๆ เพราะพระยาห์เวห์เป็นพระเจ้าแห่งการตอบแทน พระองค์จะตอบแทนแน่
56Thật, kẻ tàn hại đã áo đến trên Ba-by-lôn. Những kẻ mạnh mẽ của nó bị bắt, cung chúng nó bị gãy; vì Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời hay báo trả, Ngài chắc sẽ báo trả cho.
57เราจะทำให้ขุนนางและคนมีปัญญาของเธอ ผู้ปกครอง ผู้แทน และนักรบผู้เก่งกล้าของเธอเมา พวกเขาจะหลับตลอดไป ไม่ตื่นขึ้น” กษัตริย์ผู้มีนามว่าพระยาห์เวห์แห่งกองทัพกล่าว
57Đức Vua, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Ta sẽ làm cho say các quan trưởng, các kẻ khôn ngoan, các quan cai trị, các quan đề hình, cùng những lính chiến của nó; chúng nó sẽ ngủ một giấc đời đời và không tỉnh thức nữa.
58พระยาห์เวห์แห่งกองทัพกล่าวดังนี้ “กำแพงกว้างของบาบิโลนจะถูกทำลายลงอย่างสิ้นเชิง ประตูสูงของเธอจะถูกเผาด้วยไฟ ประชาชนทั้งหลายจะทำงานเพื่อความว่างเปล่า ชนชาติทั้งหลายทำงานเพื่อไฟ แล้วพวกเขาจะเหนื่อยล้า”
58Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Tường thành Ba-by-lôn dầu rộng lắm, sẽ bị đổ xuống hết, cửa nó dầu cao lắm, sẽ bị lửa đốt cháy. Aáy vậy, các dân khó nhọc mà chẳng được gì, các nước làm việc cho lửa, và đều mệt mỏi.
59คำที่เยเรมีย์ผู้เผยพระวจนะสั่งเสไรยาห์ บุตรเนริยาห์ บุตรมาห์เสอาห์ เมื่อเขาไปบาบิโลนกับเศเดคียาห์ กษัตริย์ยูดาห์ ในปีที่สี่แห่งรัชกาล เสไรยาห์เป็นหัวหน้าฝ่ายจัดเสบียง
59Nầy là lời của tiên tri Giê-rê-mi dặn Sê-ra-gia, con trai Nê-ri-gia, cháu Na-ha-sê-gia, khi người đi với Sê-đê-kia vua Giu-đa qua nước Ba-by-lôn trong năm thứ tư đời vua ấy. Bấy giờ Sê-ra-gia làm quan nội đại thần.
60เยเรมีย์เขียนภัยร้ายทั้งหมดที่จะมาสู่บาบิโลนไว้ในหนังสือ คือถ้อยคำทั้งหมดนี้ที่เขียนเกี่ยวกับบาบิโลน
60Giê-rê-mi chép vào sách hết thảy các tai nạn phải đến cho Ba-by-lôn, tức mọi lời đã được chép về Ba-by-lôn.
61เยเรมีย์บอกเสไรยาห์ว่า “เมื่อท่านไปถึงบาบิโลน จงแน่ใจว่าได้อ่านถ้อยคำทั้งหมดนี้
61Giê-rê-mi nói với Sê-ra-gia rằng: Khi ngươi đã đến Ba-by-lôn, khá lo đọc hết những lời nầy.
62แล้วกล่าวว่า ‘พระยาห์เวห์ พระองค์กล่าวถึงที่นี่ว่าจะกำจัดมัน จนไม่มีใครอาศัยอยู่ ทั้งคนและสัตว์ แต่จะรกร้างตลอดไป’
62Rồi ngươi khá nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã phán rằng sẽ hủy diệt thành nầy, và nơi nầy sẽ không ai ở nữa, từ loài người cho chí loài vật cũng không, song sẽ nên một nơi hoang vu đời đời.
63เมื่อท่านอ่านหนังสือนี้จบแล้ว จงผูกหินเข้ากับหนังสือ โยนลงกลางแม่น้ำยูเฟรทีส
63Khi ngươi đã đọc sách nầy xong, thì khá cột vào sách một cục đá, mà ném xuống giữa sông Ơ-phơ-rát,
64แล้วกล่าวว่า ‘บาบิโลนจะจมอย่างนี้ จะไม่ขึ้นมาอีก เพราะภัยร้ายที่เราจะนำมาสู่เธอ และพวกเขาจะเหนื่อยล้า’” ถ้อยคำของเยเรมีย์จบลงเพียงนี้
64và khá nói rằng: Ba-by-lôn sẽ chìm xuống như vậy! Nó sẽ chẳng còn chổi dậy nữa vì tai nạn mà ta sẽ giáng trên nó, chúng nó sẽ mỏi mệt. Lời của Giê-rê-mi đến đây.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.