Иеремия 19
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аша а ворбит Домнул: „Ду-те де кумпэрэ де ла ун олар ун вас де пэмынт ши я ку тине пе кыцьва дин бэтрыний попорулуй ши дин бэтрыний преоцилор.
1Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đi mua một cái bình bằng đất nơi thợ gốm. Rồi kèm một vài trưởng lão trong dân và trưởng lão trong đám thầy tế lễ đi với ngươi,
2Ду-те ын валя Бен-Хином, каре есте ла интраря порций олэрией, ши аколо сэ вестешть кувинтеле пе каре ци ле вой спуне.
2đến nơi trũng của con trai Hi-nôm, gần đường vào cửa Gốm; tại đó, hãy rao những lời ta sẽ bảo cho.
3Сэ спуй: ‘Аскултаць Кувынтул Домнулуй, ымпэраць ай луй Иуда ши локуиторь ай Иерусалимулуй! Аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: «Ятэ, вой адуче песте локул ачеста о ненорочире каре ва фаче сэ циуе урекиле орькуй ва аузи ворбинду-се де еа.
3Ngươi khá nói rằng: Hỡi các vua Giu-đa, và các ngươi, là dân cư Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng tai vạ trên nơi nầy, đến nỗi ai nghe nói cũng phải bùng tai;
4Пентру кэ М-ау пэрэсит, ау спуркат локул ачеста, ау адус ын ел тэмые алтор думнезей пе каре ну-й куноштяу нич ей, нич пэринций лор, нич ымпэраций луй Иуда ши ау умплут локул ачеста ку сынӂе невиноват.
4vì chúng nó đã lìa bỏ ta, đã làm chỗ nầy nên xa lạ, đã đốt hương ở đó cho các thần khác mà chúng nó, tổ phụ chúng nó, các vua Giu-đa đều chưa từng biết, và vì chúng nó đã làm cho máu vô tội đầy nơi nầy.
5Ау зидит ши ынэлцимь луй Баал, ка сэ ардэ пе копиий лор ын фок ка ардерь-де-тот луй Баал – лукру пе каре нич ну-л порунчисем, нич ну-л рындуисем ши нич ну-Мь трекусе прин минте.
5Lại xây đắp các nơi cao cho Ba-anh, đặng đốt con trai mình làm của lễ thiêu dân cho Ba-anh, là đều ta chẳng hề truyền cho, chẳng hề phán đến, là điều ta chẳng hề nghĩ tới trong lòng ta.
6Де ачея, ятэ, вин зиле», зиче Домнул, «кынд локул ачеста ну се ва май нуми Тофет, нич Валя Бен-Хином, чи се ва нуми
6Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ nơi nầy sẽ không gọi là Tô-phết, cũng không gọi là nơi trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà là nơi trũng của sự đánh giết.
7Ын локул ачеста вой зэдэрничи сфатул луй Иуда ши ал Иерусалимулуй, ый вой фаче сэ кадэ учишь де сабие ынаинтя врэжмашилор лор ши де мына челор че вор сэ ле я вяца. Трупуриле лор моарте ле вой да хранэ пэсэрилор черулуй ши фярелор пэмынтулуй.
7Trong nơi nầy ta sẽ làm hư không mưu của Giu-đa và của Giê-ru-sa-lem. Ta sẽ làm cho chúng nó ngã bởi gươm trước mặt kẻ thù, và bởi tay của những kẻ muốn hại mạng sống chúng nó; ta sẽ phó thây chúng nó cho chim trời và loài thú đất làm đồ ăn.
8Вой фаче дин четатя ачаста о гроазэ ши о батжокурэ; аша кэ тоць чей че вор трече пе лынгэ еа се вор ынгрози ши вор шуера кынд вор ведя тоате рэниле ей.
8Ta sẽ khiến thành nầy làm một trò gở lạ nhạo cười; ai qua lại gần đó sẽ lấy làm lạ và cười về mọi tai vạ nó.
9Ый вой фаче сэ мэнынче карня фиилор ши фийчелор лор, аша кэ ышь вор мынка уний карня алтора, ын мижлокул неказулуй ши стрымторэрий ын каре-й вор адуче врэжмаший лор ши чей че вор сэ ле я вяца.»’
9Ta sẽ làm cho chúng nó ăn thịt con trai con gái mình, và ai nấy ăn thịt của bạn hữu mình, trong cơn bị vây bị khốn cực, là khi quân thù nghịch và những kẻ muốn hại mạng sống chúng nó làm khốn cho.
10Сэ спарӂь апой васул суб окий оаменилор каре вор мерӂе ку тине.
10Rồi thì ngươi khá đập cái bình trước mắt các người đi với mình,
11Ши сэ ле спуй: ‘Аша ворбеште Домнул оштирилор: «Токмай аша вой здроби пе попорул ачеста ши четатя ачаста кум се спарӂе васул унуй олар, фэрэ сэ поатэ фи фэкут ла лок. Ши морций вор фи ынгропаць ын Тофет дин липсэ де лок пентру ынгропаре.
11mà nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Ta sẽ đập vỡ dân nầy và thành nầy cũng như đập cái bình bằng gốm, chẳng còn làm liền lại được; người ta sẽ chôn thây tại Tô-phết, cho đến thiếu chỗ để chôn.
12Аша вой фаче локулуй ачестуя», зиче Домнул, «ши локуиторилор луй ши вой фаче четатя ачаста ка Тофетул.
12Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đãi chốn nầy cùng dân cư nó thể ấy; ta sẽ khiến thành nầy nên như Tô-phết.
13Каселе Иерусалимулуй ши каселе ымпэрацилор луй Иуда вор фи некурате ка Тофетул, тоате каселе пе акоперишул кэрора се адучя тэмые ынтреӂий оштирь а черурилор ши се турнау жертфе де бэутурэ алтор думнезей!»’”
13Các nhà của Giê-ru-sa-lem và đền đài của các vua Giu-đa đã ô uế thì sẽ như Tô-phết; thật, ấy là tại trên mái các nhà đó người ta đã đốt hương cho mọi cơ binh trên trời, và làm lễ quán cho các thần khác.
14Иеремия с-а ынторс дин Тофет, унде-л тримисесе Домнул сэ пророчаскэ. Апой а стат ын куртя Касей Домнулуй ши а зис ынтрегулуй попор:
14Đoạn, Giê-rê-mi trở về từ Tô-phết, tức nơi Đức Giê-hô-va đã sai người đi nói tiên tri; người bèn đứng trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, mà nói với cả dân sự rằng:
15„Аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: ‘Ятэ, вой адуче песте четатя ачаста ши песте тоате четэциле каре цин де еа тоате ненорочириле пе каре и ле-ам вестит май динаинте, пентру кэ шь-ау ынцепенит гытул ка сэ н-аскулте кувинтеле Меле.’”
15Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng tai nạn mà ta đã báo trước cho thành nầy và những thành thuộc về nó, vì chúng nó làm cổ mình nên cứng, hầu cho chẳng được nghe lời ta.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.