Иеремия
Chapter 2
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Иеремия 2

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng:
2„Ду-те ши стригэ ла урекиле четэций Иерусалимулуй: ‘Аша ворбеште Домнул: «Мь-адук аминте ынкэ де драгостя пе каре о авяй кынд ерай тынэрэ, де юбиря та кынд ерай логодитэ, кынд Мэ урмай ын пустиу, ынтр-ун пэмынт несемэнат.
2Hãy đi, kêu vào tai Giê-ru-sa-lem rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta còn nhớ về ngươi lòng nhân từ của ngươi lúc đang thơ, tình yêu mến trong khi ngươi mới kết bạn, là khi ngươi theo ta nơi đồng vắng, trong đất không gieo trồng.
3Атунч, Исраел ера ынкинат Домнулуй, ера челе динтый роаде але Луй; тоць чей че мынкау дин еле се фэчяу виноваць ши веня ненорочиря песте ей», зиче Домнул.’”
3Y-sơ-ra-ên vốn là dân biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va; vốn là trái đầu mùa của hoa lợi Ngài. Phàm những kẻ nuốt dân ấy sẽ có tội; tai vạ sẽ lâm trên họ, Đức Giê-hô-va phán vậy.
4Аскултаць Кувынтул Домнулуй, каса луй Иаков ши вой, тоате фамилииле касей луй Исраел!
4Hỡi nhà Gia-cốp, cùng các họ hàng nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va!
5Аша ворбеште Домнул: „Че нелеӂюире ау гэсит пэринций воштри ын Мине, де с-ау депэртат де Мине ши ау мерс дупэ нимикурь ши ау ажунс ей ыншишь де нимик?
5Đức Giê-hô-va phán như vầy: Tổ phụ các ngươi có thấy điều không công bình gì trong ta, mà đã xa ta, bước theo sự hư không, và trở nên người vô ích?
6Ей н-ау ынтребат: ‘Унде есте Домнул каре не-а скос дин цара Еӂиптулуй, каре не-а повэцуит прин пустиу, принтр-ун пэмынт ускат ши плин де гропь, принтр-ун пэмынт унде домнеск сечета ши умбра морций, принтр-ун пэмынт пе унде нимень ну трече ши унде ну локуеште ничун ом?’
6Họ không nói: Chớ nào Đức Giê-hô-va ở đâu? Aáy là Đấng đã đem chúng ta lên khỏi đất Ê-díp-tô, đã dắt chúng ta qua đồng vắng, trong đất sa mạc đầy hầm hố, trong đất khô khan và có bóng sự chết, là đất chẳng một người nào đi qua, và không ai ở.
7В-ам адус ынтр-о царэ ка о ливадэ де помь, ка сэ-й мынкаць роаделе ши бунэтэциле, дар вой аць венит, Мь-аць спуркат цара ши Мь-аць префэкут моштениря ынтр-о урычуне.
7Ta đã đem các ngươi vào trong một đất có nhiều hoa quả, để ăn trái và hưởng lợi nó. Nhưng, vừa vào đó, các ngươi đã làm ô uế đất ta, đã làm cho sản nghiệp ta thành ra gớm ghiếc.
8Преоций н-ау ынтребат: ‘Унде есте Домнул?’ Пэзиторий Леӂий ну М-ау куноскут, пэсторий суфлетешть Мь-ау фост некрединчошь, пророчий ау пророчит прин Баал ши ау алергат дупэ чей че ну сунт де ничун ажутор.
8Các thầy tế lễ không còn nói: Nào Đức Giê-hô-va ở đâu? Những người giảng luật pháp chẳng biết ta nữa. Những kẻ chăn giữ đã bội nghịch cùng ta. Các tiên tri đã nhân danh Ba-anh mà nói tiên tri, đi theo những sự không ích gì cả.
9Де ачея, Мэ вой май черта ку вой”, зиче Домнул, „ши Мэ вой черта ку копиий копиилор воштри.
9Đức Giê-hô-va phán: Vì cớ đó ta sẽ còn tranh cạnh cùng các ngươi, cho đến con cháu của con cháu các ngươi nữa.
10Тречець ын остроавеле Китим ши привиць! Тримитець ла Кедар, уйтаци-вэ бине ши ведець дакэ с-а ынтымплат аколо аша чева:
10Hãy qua các cù lao Kít-tim mà xem! Hãy khiến người đến Kê-đa, và xét kỹ; xem thử có việc như vậy chăng.
11шь-а скимбат вреодатэ ун попор думнезеий, мэкар кэ ей ну сунт думнезей? Дар попорул Меу шь-а скимбат Слава ку чева каре ну есте де ничун ажутор!
11Có nước nào thay đổi thần của mình, mặc dầu ấy chẳng phải là thần không? Nhưng dân ta đã đổi vinh hiển mình lấy vật vô ích!
12Мираци-вэ де аша чева, черурь, ынфиораци-вэ де спаймэ ши гроазэ”, зиче Домнул.
12Hỡi các từng trời, hãy lấy làm lạ về sự đó; hãy kinh hãi gớm ghê, hãy rất tiêu điều, Đức Giê-hô-va phán.
13„Кэч попорул Меу а сэвыршит ун ындоит пэкат: М-ау пэрэсит пе Мине, Изворул апелор вий, ши шь-ау сэпат пуцурь, пуцурь крэпате, каре ну цин апэ.
13Dân ta đã làm hai điều ác: chúng nó đã lìa bỏ ta, là nguồn nước sống, mà tự đào lấy hồ, thật, hồ nứt ra, không chứa nước được.
14Есте Исраел ун роб кумпэрат сау фиу де роб нэскут ын касэ? Атунч пентру че а ажунс де прадэ?
14Y-sơ-ra-ên là đầy tớ, hay là tôi mọi sanh trong nhà? Vậy sao nó đã bị phó cho sự cướp?
15Ниште пуй де лей муӂеск ши стригэ ымпотрива луй ши-й пустиеск цара; четэциле ый сунт арсе ши фэрэ локуиторь.
15Các sư tử con gầm thét, rống lên inh ỏi nghịch cùng nó, làm cho đất nó thành ra hoang vu. Các thành nó bị đốt cháy, không có người ở nữa.
16Кяр ши чей дин Ноф ши Тахпанес ыць вор здроби крештетул капулуй.
16Con cháu của Nốp và Tác-pha-nết cũng đã làm giập sọ ngươi.
17Ну ць-ай фэкут ту сингур лукрул ачеста пентру кэ ай пэрэсит пе Домнул Думнезеул тэу, кынд те ындрепта пе каля чя бунэ?
17Mọi điều đó há chẳng phải xảy ra cho ngươi vì đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, khi Ngài dắt ngươi trên đường sao?
18Ши акум, че кауць сэ те дучь ын Еӂипт сэ бей апа Нилулуй? Че кауць сэ те дучь ын Асирия сэ бей апа рыулуй?
18Hiện bây giờ, ngươi có việc gì mà đi đường qua Ê-díp-tô đặng uống nước Si-ho? Có việc gì mà đi trong đường A-si-ri đặng uống nước Sông cái?
19Ту сингур те педепсешть ку рэутатя та ши ту сингур те ловешть ку некрединчошия та ши вей шти ши вей ведя че рэу ши амар есте сэ пэрэсешть пе Домнул Думнезеул тэу ши сэ н-ай ничо фрикэ де Мине”, зиче Домнул Думнезеул оштирилор.
19Tội ác ngươi sẽ sửa phạt ngươi, sự bội nghịch ngươi sẽ trách ngươi, nên ngươi khá biết và thấy rằng lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và chẳng có lòng kính sợ ta, ấy là một sự xấu xa cay đắng, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
20„Демулт ць-ай сфэрымат жугул, ць-ай рупт легэтуриле ши ай зис: ‘Ну май вряу сэ служеск ка ун роб!’ Кэч, пе орьче дял ыналт ши суб орьче копак верде, те-ай ынтинс ка о курвэ.
20Xưa kia ta đã bẻ ách ngươi, bứt xiềng ngươi, mà ngươi nói rằng: Tôi không vâng phục nữa; vì trên mỗi đồi cao, dưới mỗi cây xanh, ngươi đã cúi mình mà hành dâm.
21Те сэдисем ка о вие минунатэ ши де чел май бун сой. Кум те-ай скимбат ши те-ай префэкут ынтр-о коардэ де вицэ сэлбатикэ?!
21Ta đã trồng ngươi như cây nho tốt, giống đều rặc cả; mà cớ sao ngươi đã đốc ra nhánh xấu của gốc nho lạ cho ta?
22Кяр дакэ те-ай спэла ку силитрэ, кяр дакэ ай да ку мултэ содэ, нелеӂюиря та тот ар рэмыне скрисэ ынаинтя Мя”, зиче Домнул Думнезеу.
22Dầu ngươi lấy hỏa tiêu và dùng nhiều diêm cường rửa mình, tội lỗi ngươi cũng còn ghi mãi trước mặt ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
23„Кум поць сэ зичь: ‘Ну м-ам спуркат ши ну м-ам дус дупэ бааль’? Привеште-ць урма пашилор ын вале ши везь че ай фэкут, дромадерэ юте ла мерс ши каре баць друмуриле ши ле ынкручишезь,
23Sao ngươi dám nói rằng: Ta không bị ô uế; ta chẳng từng đi theo thần tượng Ba-anh? Hãy xem đường ngươi trong nơi trũng; nhận biết điều ngươi đã làm, như lạc đà một gu lanh lẹ và buông tuồng,
24мэгэрицэ сэлбатикэ, депринсэ ку пустиул, каре гыфые ын априндеря патимий ей! Чине о ва ымпедика сэ-шь факэ пофта? Тоць чей че о каутэ н-ау невое сэ се остеняскэ: о гэсеск ын луна ей.
24như lừa cái rừng, quen nơi đồng vắng, động tình dục mà hút gió. Trong cơn nóng nảy, ai hay xây trở nó được ư? Những kẻ tìm nó không cần mệt nhọc, đến trong tháng nó thì sẽ tìm được.
25Ну те лэса ку пичоареле гоале, ну-ць уска гытлежул де сете! Дар ту зичь: ‘Деӂяба, ну! Кэч юбеск думнезеий стрэинь ши вряу сэ мерг дупэ ей.’
25Hãy giữ cho chân ngươi chớ để trần, cổ ngươi chớ khát! Nhưng ngươi nói rằng: Aáy là vô ích; không, vì ta thích kẻ lạ và sẽ theo chúng nó.
26Кум рэмыне улуит ун хоц кынд есте принс, аша де улуиць вор рэмыне чей дин каса луй Исраел, ей, ымпэраций лор, кэпетенииле лор, преоций лор ши пророчий лор.
26Như kẻ trộm bị bắt, xấu hổ thể nào, thì nhà Y-sơ-ra-ên, nào vua, nào quan trưởng, nào thầy tế lễ, nào kẻ tiên tri, cũng sẽ xấu hổ thể ấy.
27Ей зик лемнулуй: ‘Ту ешть татэл меу!’ ши петрей: ‘Ту мь-ай дат вяца!’ Кэч ей Ымь ынторк спателе ши ну се уйтэ ла Мине. Дар, кынд сунт ын ненорочире, зик: ‘Скоалэ-Те ши скапэ-не!’
27Chúng nói với gỗ rằng: Ngài là cha tôi; với đá rằng: Ngài đã sanh ra tôi. Vì chúng đã xây lưng lại cùng ta, mà không xây mặt lại với ta. Đoạn, đến ngày hoạn nạn, chúng sẽ nói rằng: Hãy chỗi dậy, cứu lấy chúng tôi!
28Унде сунт думнезеий тэй пе каре ци й-ай фэкут? Сэ се скоале ей, дакэ пот сэ те скапе ын время ненорочирий! Кэч кыте четэць ай, атыця думнезей ай, Иуда!
28Vậy chớ nào các thần mà các ngươi đã làm ra cho mình ở đâu? Nếu các thần ấy có thể cứu các ngươi trong kỳ hoạn nạn, thì hãy chỗi dậy mà cứu! Hỡi Giu-đa, vì số các thần ngươi cũng bằng các thành ngươi!
29Пентру че вэ чертаць ку Мине? Тоць Мь-аць фост некрединчошь”, зиче Домнул.
29Sao ngươi biện luận cùng ta? Các ngươi thảy đều đã phạm tội nghịch cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
30„Деӂяба в-ам ловит копиий; н-ау луат сяма ла чертаре; сабия воастрэ а мынкат пе пророчий воштри ка ун леу нимичитор.
30Ta đã đánh con cái các ngươi là vô ích: chúng nó chẳng chịu sự dạy dỗ. Gươm các ngươi đã nuốt các kẻ tiên tri mình, như sư tử phá hại.
31О, ням рэу де оамень, уйтаци-вэ бине ла Кувынтул Домнулуй, каре зиче: ‘Ам фост Еу ун пустиу пентру Исраел сау о царэ плинэ де ынтунерик безнэ?’ Пентру че зиче атунч попорул Меу: ‘Сунтем слобозь, ну воим сэ не ынтоарчем ла Тине’?
31Hỡi dòng dõi nầy! Hãy rõ lời Đức Giê-hô-va phán: Ta há là một đồng vắng hay là một đất tối tăm mờ mịt cho dân Y-sơ-ra-ên sao? Làm sao dân ta có nói rằng: chúng tôi đã buông tuồng, không đến cùng Ngài nữa?
32Ышь уйтэ фата подоабеле сау миряса брыул? Дар попорул Меу М-а уйтат де зиле фэрэ нумэр.
32Con gái đồng trinh há quên đồ trang sức mình, nàng dâu mới há quên áo đẹp của mình sao? Nhưng dân ta đã quên ta từ những ngày không tính ra được.
33Че бине штий сэ-ць ынтокмешть кэиле кынд есте ворба сэ кауць че юбешть! Кяр ши ла нелеӂюире те депринзь.
33Sao ngươi cứ dọn đường mình để tìm tình ái! đến nỗi đã dạy cho những đàn bà xấu nết theo lối mình.
34Пынэ ши пе поалеле хайней тале се афлэ сынӂеле сэрманилор невиноваць, пе каре ну й-ай принс фэкынд ничо спарӂере.
34Nơi vạt áo ngươi cũng đã thấy máu của kẻ nghèo nàn vô tội, chẳng phải vì cớ nó đào ngạch, bèn là vì cớ mọi điều đó.
35Ши, ку тоате ачестя, ту зичь: ‘Да, сунт невиноват! Сэ се ынтоаркэ акум мыния Луй де ла мине!’ Ятэ, Мэ вой черта ку тине, пентру кэ зичь: ‘Н-ам пэкэтуит!’
35Ngươi lại còn nói rằng: Tôi là vô tội, thật cơn giận của Ngài lìa khỏi tôi! Nầy, vì ngươi nói rằng: Tôi không có tội, ừ, ta sẽ đoán xét ngươi.
36Пентру че атыта грабэ ка сэ-ць скимбь друмул? Дин Еӂипт ыць ва вени рушиня, кум ць-а венит ши дин Асирия!
36Sao ngươi chạy mau để đổi đường ngươi? Xưa kia ngươi xấu hổ về A-si-ri, nay cũng sẽ xấu hổ về Ê-díp-tô.
37Тот де-аколо вей еши ку мыниле пе кап, кэч Домнул ляпэдэ пе ачея ын каре те ынкрезь ши ну вей избути ку ей.
37Ngươi sẽ chấp tay lên trên đầu, mà đi ra từ nơi đó. Vì Đức Giê-hô-va duồng bỏ những kẻ mà ngươi trông cậy, ngươi sẽ chẳng được thạnh vượng gì bởi chúng nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.