ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ
Chapter 4

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ

Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ 4

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲡⲁⲗⲓⲛ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡϫⲟⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ϧⲁⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ϩⲓ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ.
1Đức Chúa Jêsus lại khởi sự giảng dạy nơi bờ biển; có một đoàn dân đông lắm nhóm lại xung quanh Ngài, Ngài bước lên trong một chiếc thuyền và ngồi đó, còn cả đoàn dân thì ở trên đất nơi mé biển.
2ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲏϣ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥ⳿ⲥⲃⲱ.
2Ngài lấy thí dụ dạy dỗ họ nhiều điều, và trong khi dạy, Ngài phán rằng:
3ϫⲉ ⲥⲱⲧⲉⲙ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲣⲉϥⲥⲓϯ ⳿ⲉⲥⲓϯ.
3Hãy nghe. Có người gieo giống đi ra đặng gieo.
4ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲉϥⲥⲓϯ ⲟⲩⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⲁⲩⲟⲩⲟⲙϥ.
4Khi đang gieo, một phần giống rơi dọc đường, chim đến ăn hết.
5ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲁ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲕⲁϩⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥⲣⲱⲧ ⲉⲑⲃⲉ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ϣⲱⲕ ⳿ⲛⲕⲁϩⲓ.
5Một phần khác rơi nhằm nơi đất đá sỏi, chỉ có ít đất thịt, tức thì mọc lên, vì bị lấp không sâu;
6ⲟⲩⲟϩ ϩⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲫⲣⲏ ⲁϥⲉⲣⲕⲁⲩⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲃⲉ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲉϥ ⲛⲟⲩⲛⲓ ⲁϥϣⲱⲟⲩ⳿ⲓ.
6nhưng khi mặt trời đã mọc, thì bị đốt, và bởi không có rễ, nên phải héo.
7ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲁⲩⲟϫϩϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥϯⲟⲩⲧⲁϩ.
7Một phần khác rơi nhằm bụi gai; gai mọc rậm lên làm cho nghẹt ngòi, và không kết quả.
8ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲕⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲕⲁϩⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ ⲟⲩⲧⲁϩ ⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲁϥⲉⲣⲉⲩⲑⲉⲛⲓⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲁⲓ ⲁϥⲉⲛ ⲗ̅ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲝ̅ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲣ̅.
8Một phần khác nữa rơi nhằm nơi đất tốt, thì kết quả, lớn lên và nẩy nở ra; một hột ra ba chục, hột khác sáu chục, hột khác một trăm.
9ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ.
9Ngài lại phán rằng: Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
10ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲛⲁⲩϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲕⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ ⲓ̅ⲃ̅ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ.
10Khi Đức Chúa Jêsus ở một mình, những kẻ xung quanh Ngài cùng mười hai sứ đồ hỏi Ngài về các lời thí dụ.
11ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϥϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲉ ⲥⲧⲟⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲩⲥⲧⲏⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲛⲏⲇⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲉⲧⲥⲁⲃⲟⲗ ϣⲁⲣⲉ ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ.
11Ngài phán rằng: Sự mầu nhiệm của nước Đức Chúa Trời đã tỏ ra cho các ngươi; nhưng về phần người ngoài, thì dùng cách thí dụ để dạy mọi sự,
12ϩⲓⲛⲁ ⲉⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲛⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙⲕⲁϯ ⲙⲏ ⲡⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲭⲱ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
12hầu cho họ xem thì xem mà không thấy, nghe thì nghe mà không hiểu; e họ hối cải mà được tha tội chăng.
13ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲓⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲱⲥ ⲛⲓⲕⲉⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲥⲟⲩ⳿ⲱⲛⲟⲩ.
13Đoạn, Ngài phán rằng: Các ngươi không hiểu thí dụ ấy sao? Vậy thì thế nào hiểu mọi thí dụ được?
14ⲫⲏⲉⲧⲥⲓϯ ⲁϥⲥⲓϯ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ.
14Người gieo giống ấy là gieo đạo.
15ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲛⲏⲉⲧϩⲓ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲓϯ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲇⲉ ϣⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲁⲧϥ ⳿ⲛϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ.
15Những kẻ ở dọc đường là kẻ đã chịu đạo gieo nơi mình; nhưng vừa mới nghe đạo, tức thì quỉ Sa-tan đến, cướp lấy đạo đã gieo trong lòng họ đi.
16ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲁⲧⲟⲩ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲓⲙⲁ⳿ⲙⲡⲉⲧⲣⲁ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲁⲩϣⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ϣⲁⲩϭⲓⲧϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ.
16Cũng vậy, những người chịu giống gieo nơi đất đá sỏi, là những kẻ nghe đạo, liền vui mừng chịu lấy;
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲛⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ϩⲁⲛ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⲛⲉ ⳿ⲓⲧⲁ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩϩⲟϫϩⲉϫ ϣⲱⲡⲓ ⲓⲉ ⲟⲩⲇⲓⲱⲅⲙⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ϣⲁⲩⲉⲣ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲓⲍⲉⲥⲑⲉ.
17song vì trong lòng họ không có rễ, chỉ tạm thời mà thôi, nên nỗi gặp khi vì cớ đạo mà xảy ra sự cực khổ, bắt bớ, thì liền vấp phạm.
18ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲕⲉⲟⲩⲟⲛ ⲛⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲁⲧⲟⲩ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲓⲥⲟⲩⲣⲓ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ.
18Còn những kẻ chịu giống gieo nơi bụi gai, là kẻ đã nghe đạo;
19ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲣⲱⲟⲩϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲁⲡⲁⲧⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲧⲣⲁⲙⲁ⳿ⲟ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲕⲉⲥⲱϫⲡ ⲉⲩⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲥⲉⲱϫϩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥⲉⲣⲁⲧⲟⲩⲧⲁϩ.
19song sự lo lắng về đời nầy, sự mê đắm về giàu sang, và các sự tham muốn khác thấu vào lòng họ, làm cho nghẹt ngòi đạo, và trở nên không trái.
20ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏ ϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲁⲧⲟⲩ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲁⲩϣⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲁϫⲓ ϣⲁⲩϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲩϯ ⲟⲩⲧⲁϩ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲗ̅ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲝ̅ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲣ̅.
20Nhưng, những người chịu giống gieo vào nơi đất tốt, là kẻ nghe đạo, chịu lấy và kết quả, một hột ra ba chục, hột khác sáu chục, hột khác một trăm.
21ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲏⲧⲓ ϣⲁⲩϭⲉⲣⲉ ⲟⲩϧⲏⲃⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲭⲁϥ ϧⲁ ⲡⲓⲙⲉⲛⲧ ⲓⲉ ϧⲁ ⲡⲓϭⲗⲟϫ ⲟⲩⲭⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉⲭⲁϥ ϩⲓϫⲉⲛ ϯⲗⲩⲭⲛⲓ⳿ⲁ.
21Ngài lại phán cùng họ rằng: Có ai đem đèn để dưới cái thùng hoặc dưới cái giường chăng? Há chẳng phải để trên chân đèn sao?
22ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧϩⲏⲡ ⲁϥ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲉϥϩⲏⲡ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ.
22Vì chẳng có điều chi kín mà không phải lộ ra, chẳng có điều chi giấu mà không phải rõ ràng.
23ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ.
23Nếu ai có tai mà nghe, hãy nghe!
24ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⲟⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓϣⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩⲛⲁϣⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲧⲟⲩϩⲟ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲥⲱⲧⲉⲙ.
24Ngài lại phán rằng: Hãy cẩn thận về điều mình nghe. Người ta sẽ đong cho các ngươi bằng lường các ngươi đã đong cho, và thêm vào đó nữa.
25ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁϥ ⲉⲩ⳿ⲉϯ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛⲧⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ ϣⲁⲩⲟⲗϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧϥ.
25Vì sẽ ban thêm cho kẻ nào có; nhưng kẻ nào không có, sẽ bị cất lấy điều mình đã có.
26ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲉϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϫⲣⲟϫ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
26Ngài lại phán rằng: Nước Đức Chúa Trời cũng như một người vải giống xuống đất;
27ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲛⲕⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓ⳿ϫⲣⲟϫ ⲑⲏⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁϥϣⲓ⳿ⲏ ϩⲱⲥ ⳿ⲛ⳿ϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛⲑⲟϥ.
27người ngủ hay dậy, đêm và ngày, giống cứ nẩy chồi mọc lên, mà người không biết thể nào.
28ϣⲁⲣⲉ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ϯⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲓⲙ ⳿ⲓⲧⲁ ⲟⲩϧⲉⲙⲥ ⳿ⲓⲧⲁ ϣⲁϥⲙⲟϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲓϧⲉⲙⲥ.
28Vì đất tự sanh ra hoa lợi: ban đầu là cây, kế đến bông, đoạn bông kết thành hột.
29⳿ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁϥϣⲁⲛⲫⲟϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲟⲩⲧⲁϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ϣⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲓⲟⲥϧ ϫⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲅⲁⲣ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲱⲥϧ.
29Khi hột đã chín, người ta liền tra lưỡi hái vào, vì mùa gặt đã đến.
30ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛⲛⲁⲧⲉⲛⲑⲱⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⳿ⲉⲟⲩ ⲓⲉ ⲁⲛⲛⲁⲭⲁⲥ ϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ.
30Ngài lại phán rằng: Chúng ta sánh nước Đức Chúa Trời với chi, hay lấy thí dụ nào mà tỏ ra?
31ⲁⲥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲁⲫⲣⲓ ⳿ⲛϣⲉⲗⲧⲁⲙ ⲑⲏ⳿ⲉⲧⲉ ⲁⲩϣⲁⲛⲥⲁⲧⲥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲧⲉ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϫⲣⲟϫ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲏⲉⲧ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
31Nước ấy giống như một hột cải: khi người ta gieo, nó nhỏ hơn hết các hột giống trên đất;
32ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲥⲁⲧⲥ ϣⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲥⲟⲓ ⳿ⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲉⲛⲓⲟⲩ⳿ⲟϯ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϣⲁⲥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϫⲁⲗ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϩⲁⲗⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲫⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲱϩ ϧⲁ ⲧⲉⲥϧⲏⲓⲃⲓ.
32song khi gieo rồi, nó mọc lên, trở lớn hơn mọi thứ rau, và nứt ra nhành lớn, đến nỗi chim trời núp dưới bóng nó được.
33ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲛⲁⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲥⲱⲧⲉⲙ.
33Aáy bởi nhiều lời thí dụ như cách ấy mà Ngài giảng đạo cho họ, tùy theo sức họ nghe được.
34ⲟⲩⲟϩ ⲭⲱⲣⲓⲥ ⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲥⲁ⳿ⲡⲥⲁ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲃⲱⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡⲧⲏⲣϥ ⳿⳿ⲉⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ.
34Ngài chẳng hề giảng cho chúng mà không dùng thí dụ; nhưng, khi ở riêng, Ngài cắt nghĩa hết cho môn đồ mình.
35ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲧⲁ ⲣⲟⲩϩⲓ ϣⲱⲡⲓ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲉⲛⲥⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲙⲏⲣ.
35Đến chiều ngày ấy, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Chúng ta hãy qua bờ bên kia.
36ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲭⲁ ⲡⲓⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲱⲟⲩ ⲁⲩⲟⲗϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ϩⲱϥ ϩⲓ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ϩⲁⲛⲕⲉ⳿ⲉϫⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙⲁϥ.
36Khi cho dân chúng tan về rồi, Đức Chúa Jêsus cứ ở trong thuyền, và môn đồ đưa Ngài đi; cũng có các thuyền khác cùng đi nữa.
37ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲑⲏⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϫⲟⲗ ⲛⲁⲩϩⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ϩⲱⲥⲧⲉ ϩⲏⲇⲏ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲟϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓϫⲟⲓ.
37Vả, có cơn bão lớn nổi lên, sóng tạt vào thuyền, đến nỗi gần đầy nước;
38ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲛⲁϥⲉⲛⲕⲟⲧ ϩⲓⲫⲁϩⲟⲩ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣϣⲟⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲛⲉϩⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲫⲣⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲥⲉⲣⲙⲉⲗⲓⲛ ⲛⲁⲕ ⲁⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲁⲕⲟ.
38nhưng Ngài đang ở đằng sau lái, dựa gối mà ngủ. Môn đồ thức Ngài dậy mà thưa rằng: Thầy ôi, thầy không lo chúng ta chết sao?
39ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲑⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲟⲙ ϫⲉ ⲭⲁⲣⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲱⲙ ⳿ⲛⲣⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲕⲏⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲑⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϫⲁⲙⲏ.
39Ngài bèn thức dậy, quở gió và phán cùng biển rằng: Hãy êm đi, lặng đi! Gió liền dứt và đều yên lặng như tờ.
40ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲁϧⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉ ⲛⲁϩϯ ϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
40Đoạn, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Sao các ngươi sợ? Chưa có đức tin sao?
41ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲟϯ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛϩⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϩⲁⲣⲁ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲛⲓⲑⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲥⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁϥ
41Môn đồ kinh hãi lắm, nói với nhau rằng: Vậy thì người nầy là ai, mà gió và biển cũng đều vâng lịnh người?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.