ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ
Chapter 3

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ

Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ 3

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲛ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲣⲉ ⲧⲉϥϫⲓϫ ϣⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ.
1Lần khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, ở đó có một người nam teo bàn tay.
2ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⲛⲁϥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ϥⲛⲁⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉⲣⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲓⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
2Chúng rình xem thử Ngài có chữa người đó trong ngày Sa-bát chăng, đặng cáo Ngài.
3ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲣⲉ ⲧⲉϥϫⲓϫ ϣⲟⲩ⳿ⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ.
3Ngài phán cùng người teo tay rằng: hãy dậy, đứng chính giữa đây.
4ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲉⲣⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϣⲁⲛ ⳿ⲉⲉⲣⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲟⲩⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲉⲛⲁϩⲙⲉⲥ ϣⲁⲛ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲉⲥ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲭⲁⲣⲱⲟⲩ.
4rồi Ngài hỏi họ rằng: trong ngày Sa-bát, nên làm việc lành hay việc dữ, cứu người hay giết người? Nhưng họ đều nín lặng.
5ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲙⲃⲟⲛ ⲉϥⲙⲟⲕϩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲑⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ϫⲉ ⲥⲟⲩⲧⲉⲛ ⲧⲉⲕϫⲓϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲩⲧⲱⲛⲥ ⲁⲥⲟⲩϫⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥϫⲓϫ.
5Bấy giờ, Ngài lấy mắt liếc họ, vừa giận vừa buồn vì lòng họ cứng cỏi, rồi phán cùng người nam rằng: hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
6ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲎ̇ⲣⲱⲇⲓ⳿ⲁⲛⲟⲥ ϧⲁⲣⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲧⲁⲕⲟϥ.
6Các người Pha-ri-si đi ra, tức thì bàn luận với phe Hê-rốt nghịch cùng Ngài, đặng giết Ngài đi.
7ⲟⲩⲟϩ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲩⲉⲣⲁⲛⲁⲭⲱⲣⲓⲛ ⳿ⲉ⳿ⲥⲕⲉⲛ ⳿ⲫⲓⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲄⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲁⲕⲟⲗⲟⲩⲑⲓⲛ ⲛⲉⲙ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ.
7Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ Ngài lánh ra nơi bờ biển, có đoàn dân đông lắm từ xứ Ga-li-lê đến theo Ngài. Từ xứ Giu-đê,
8ⲛⲉⲙ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ϯϨⲩⲇⲟⲩⲙⲉ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲓⲙⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲒⲟⲣⲇⲁⲛⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲙⲏϣ ⲉϥⲟϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲁ Ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲤⲓⲇⲱⲛ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲛⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲟϥ.
8thành Giê-ru-sa-lem, xứ Y-đu-mê, xứ bên kia sông Giô-đanh, miền xung quanh thành Ty-rơ và thành Si-đôn cũng vậy, dân đông lắm, nghe nói mọi việc Ngài làm, thì đều đến cùng Ngài.
9ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉϥⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩϫⲟⲓ ⲙⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙϩⲉϫϩⲱϫϥ.
9Bởi cớ dân đông, nên Ngài biểu môn đồ sắm cho mình một chiếc thuyền nhỏ sẵn sàng, đặng cho khỏi bị chúng lấn ép Ngài quá.
10ϩⲁⲛⲙⲏϣ ⲅⲁⲣ ⲛⲁϥⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲛⲧⲟⲩϭⲓⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ϩⲁⲛⲙⲁⲥⲧⲓⲅⲝ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
10Vì Ngài đã chữa lành nhiều kẻ bịnh, nên nỗi ai nấy có bịnh chi cũng đều áp đến gần để rờ Ngài.
11ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϣⲁⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲁⲣⲁⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉ Ⲡ̇ϣⲏⲣⲓ ⳿ⲙⲪϯ.
11Khi tà ma thấy Ngài, bèn sấp mình xuống nơi chân Ngài mà kêu lên rằng: Thầy là Con Đức Chúa Trời!
12ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲧⲓⲙⲁⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
12Song Ngài nghiêm cấm chúng nó chớ tỏ cho ai biết mình.
13ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩ⳿ⲁϣⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉⲛⲱⲟⲩ ϩⲁⲣⲟϥ.
13Kế đó, Đức Chúa Jêsus lên trên núi, đòi những người Ngài muốn, thì những người ấy đến kề Ngài.
14ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲑⲁⲙⲓ⳿ⲉ ⲓ̅ⲃ̅ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁϥϯⲣⲉⲛⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲟϩⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲟⲣⲡⲟⲩ ⳿ⲉϩⲓⲱⲓϣ.
14Ngài bèn lập mười hai người, gọi là sứ đồ, để ở cùng Ngài và sai đi giảng đạo,
15ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲡⲉⲣϣⲓϣⲓ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲉⲣⲫⲁϧⲣⲓ ⳿ⲉϣⲱⲛⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϩⲓ ⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
15lại ban cho quyền phép đuổi quỉ.
16ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲤⲓⲙⲱⲛ ϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ.
16Nầy là mười hai sứ đồ Ngài đã lập: Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ;
17ⲟⲩⲟϩ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲌⲉⲃⲉⲇⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲒⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲁⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲃⲟ⳿ⲁⲛⲉⲣⲅⲉⲥ ⳿ⲉⲧⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ϫⲉ ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϧⲁⲣⲁⲃⲁⲓ.
17Gia-cơ con Xê-bê-đê, và Giăng em Gia-cơ, Ngài đặt tên hai người là Bô-a-nẹt, nghĩa là con trai của sấm sét;
18Ⲁⲛ⳿ⲇⲣⲉⲁⲥ ⲛⲉⲙ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ Ⲃⲁⲣⲑⲟⲗⲟⲙⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲙⲁⲧⲑⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲑⲱⲙⲁⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲁⲗⲫⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲑⲁⲇⲇⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲔⲁⲛⲁⲛⲉⲟⲥ.
18Anh-rê, Phi-líp, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Thô-ma, Gia-cơ con A-phê, Tha-đê, Si-môn người Ca-na-an,
19ⲛⲉⲙ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲡⲓⲒⲥⲕⲁⲣⲓ⳿ⲱⲧⲏⲥ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲧⲏⲓϥ.
19và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, chính tên nầy đã phản Ngài.
20ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲑⲱⲟⲩϯ ⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲉⲟⲩⲉⲙ ⲱⲓⲕ.
20Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ vào trong một cái nhà; đoàn dân lại nhóm họp tại đó, đến nỗi Ngài và môn đồ không ăn được.
21ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛⲟⲩϥ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲛⲁⲩϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⳿ⲁ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⲥⲓϩⲓ.
21Những bạn hữu Ngài nghe vậy, bèn đến để cầm giữ Ngài; vì người ta nói Ngài đã mất trí khôn.
22ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲛⲓⲥⲁϧ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲃⲉⲗⲍⲉⲃⲟⲩⲗ ⲉⲑⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⲁϥϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲇⲉⲙⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
22Có các thầy thông giáo ở thành Giê-ru-sa-lem xuống, nói rằng: Người bị quỉ Bê-ên-xê-bun ám, và nhờờờờờờ chúa quỉ mà ttttttrừ quỉ.
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲛⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ϩⲓ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
23Song Đức Chúa Jêsus kêu họ đến, dùng lời thí dụ mà phán rằng: Sao quỉ Sa-tan đuổi được quỉ Sa-tan?
24ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⲫⲱϣ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉⲥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
24Nếu một nước tự chia nhau, thì nước ấy không thể còn được;
25ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲏⲓ ⲫⲱϣ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ.
25lại nếu một nhà tự chia nhau, thì nhà ấy không thể còn được.
26ⲟⲩⲟϩ ⲓⲥϫⲉ ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ⲡⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉϫⲱϥ ⳿ⲙⲙⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲫⲱϣ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲟⲩϫⲱⲕ.
26Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự dấy lên nghịch cùng mình, tất nó bị chia xé ra, không thể còn được; song nó đã gần đến cùng rồi.
27ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙⲙⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓϫⲱⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲉϥ⳿ⲥⲕⲉⲩⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲱⲛϩ ⳿ⲙⲡⲓϫⲱⲣⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲡⲉϥⲏⲓ.
27Chẳng ai có thể vào nhà một người mạnh sức cướp lấy của người, mà trước hết không trói người lại; phải trói người lại, rồi mới cướp nhà người được.
28⳿ⲁⲙⲏⲛ ϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲩ⳿ⲉⲭⲁⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲛⲟⲃⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲟⲩⲛⲁϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
28Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mọi tội lỗi sẽ tha cho con cái loài người, và hết thảy những lời phạm thượng họ sẽ nói ra cũng vậy;
29ⲫⲏ ⲇⲉ ⲉⲑⲛⲁϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲁϥ ϣⲁ ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉⲛⲟⲭⲟⲥ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲡ ⳿ⲛ⳿⳿ⲉⲛⲉϩ.
29nhưng ai sẽ nói phạm đến Đức Thánh Linh thì chẳng hề được tha, phải mắc tội đời đời.
30ϫⲉ ⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲛ⳿⳿ⲁⲕⲁⲑⲁⲣⲧⲟⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ.
30Ngài phán như vậy, vì họ nói rằng: Người bị tà ma ám.
31ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲣⲡ ϩⲁⲣⲟϥ ⲉⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
31Mẹ và anh em Ngài đến, đứng ngoài sai kêu Ngài. Đoàn dân vẫn ngồi chung quanh Ngài.
32ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲕⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥ ⲧⲉⲕⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲕ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱⲕ.
32Có kẻ thưa rằng: Nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài kia đang tìm thầy.
33ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲧⲉ ⲧⲁⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ.
33Song Ngài phán cùng họ rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
34ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲕⲱϯ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲓⲥ ⲧⲁⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ.
34Ngài lại đưa mắt liếc những kẻ ngồi chung quanh mình mà phán rằng: Kìa là mẹ ta và anh em ta!
35ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲉⲣ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ Ⲫϯ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲁⲥⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲧⲁⲥⲱⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲧⲁⲙⲁⲩ
35Ai làm theo ý muốn Đức Chúa Trời, nấy là anh em, chị em, và mẹ ta vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.