Евангелие от Марка 3
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1И пришел опять в синагогу; там был человек, имевший иссохшую руку.
1Lần khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, ở đó có một người nam teo bàn tay.
2И наблюдали за Ним, не исцелит ли его в субботу, чтобы обвинить Его.
2Chúng rình xem thử Ngài có chữa người đó trong ngày Sa-bát chăng, đặng cáo Ngài.
3Он же говорит человеку, имевшему иссохшую руку: стань на средину.
3Ngài phán cùng người teo tay rằng: hãy dậy, đứng chính giữa đây.
4А им говорит: должно ли в субботу добро делать, или зло делать? душу спасти, или погубить? Но они молчали.
4rồi Ngài hỏi họ rằng: trong ngày Sa-bát, nên làm việc lành hay việc dữ, cứu người hay giết người? Nhưng họ đều nín lặng.
5И, воззрев на них с гневом, скорбя об ожесточении сердец их, говорит тому человеку: протяни руку твою. Он протянул, и стала рука его здорова, как другая.
5Bấy giờ, Ngài lấy mắt liếc họ, vừa giận vừa buồn vì lòng họ cứng cỏi, rồi phán cùng người nam rằng: hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
6Фарисеи, выйдя, немедленно составили с иродианами совещание против Него, как бы погубить Его.
6Các người Pha-ri-si đi ra, tức thì bàn luận với phe Hê-rốt nghịch cùng Ngài, đặng giết Ngài đi.
7Но Иисус с учениками Своими удалился к морю; и за Ним последовало множество народа из Галилеи, Иудеи,
7Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ Ngài lánh ra nơi bờ biển, có đoàn dân đông lắm từ xứ Ga-li-lê đến theo Ngài. Từ xứ Giu-đê,
8Иерусалима, Идумеи и из-за Иордана. И живущие в окрестностях Тира и Сидона, услышав, что Он делал, шли к Нему в великом множестве.
8thành Giê-ru-sa-lem, xứ Y-đu-mê, xứ bên kia sông Giô-đanh, miền xung quanh thành Ty-rơ và thành Si-đôn cũng vậy, dân đông lắm, nghe nói mọi việc Ngài làm, thì đều đến cùng Ngài.
9И сказал ученикам Своим, чтобы готова была для Него лодка по причине многолюдства, дабы не теснили Его.
9Bởi cớ dân đông, nên Ngài biểu môn đồ sắm cho mình một chiếc thuyền nhỏ sẵn sàng, đặng cho khỏi bị chúng lấn ép Ngài quá.
10Ибо многих Он исцелил, так что имевшие язвы бросались к Нему, чтобы коснуться Его.
10Vì Ngài đã chữa lành nhiều kẻ bịnh, nên nỗi ai nấy có bịnh chi cũng đều áp đến gần để rờ Ngài.
11И духи нечистые, когда видели Его, падали пред Ним и кричали: Ты Сын Божий.
11Khi tà ma thấy Ngài, bèn sấp mình xuống nơi chân Ngài mà kêu lên rằng: Thầy là Con Đức Chúa Trời!
12Но Он строго запрещал им, чтобы не делали Его известным.
12Song Ngài nghiêm cấm chúng nó chớ tỏ cho ai biết mình.
13Потом взошел на гору и позвал к Себе, кого Сам хотел; и пришли к Нему.
13Kế đó, Đức Chúa Jêsus lên trên núi, đòi những người Ngài muốn, thì những người ấy đến kề Ngài.
14И поставил из них двенадцать, чтобы с Ним были и чтобы посылать их на проповедь,
14Ngài bèn lập mười hai người, gọi là sứ đồ, để ở cùng Ngài và sai đi giảng đạo,
15и чтобы они имели власть исцелять от болезней и изгонять бесов;
15lại ban cho quyền phép đuổi quỉ.
16поставил Симона, нарекши ему имя Петр,
16Nầy là mười hai sứ đồ Ngài đã lập: Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ;
17Иакова Зеведеева и Иоанна, брата Иакова, нарекши им имена Воанергес, то есть “сыны громовы”,
17Gia-cơ con Xê-bê-đê, và Giăng em Gia-cơ, Ngài đặt tên hai người là Bô-a-nẹt, nghĩa là con trai của sấm sét;
18Андрея, Филиппа, Варфоломея, Матфея, Фому, Иакова Алфеева, Фаддея, Симона Кананита
18Anh-rê, Phi-líp, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Thô-ma, Gia-cơ con A-phê, Tha-đê, Si-môn người Ca-na-an,
19и Иуду Искариотского, который и предал Его.
19và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, chính tên nầy đã phản Ngài.
20Приходят в дом; и опять сходится народ, так что им невозможно было и хлеба есть.
20Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ vào trong một cái nhà; đoàn dân lại nhóm họp tại đó, đến nỗi Ngài và môn đồ không ăn được.
21И, услышав, ближние Его пошли взять Его, ибо говорили, что Он вышел из себя.
21Những bạn hữu Ngài nghe vậy, bèn đến để cầm giữ Ngài; vì người ta nói Ngài đã mất trí khôn.
22А книжники, пришедшие из Иерусалима, говорили, что Он имеет в Себе веельзевула и что изгоняет бесов силою бесовского князя.
22Có các thầy thông giáo ở thành Giê-ru-sa-lem xuống, nói rằng: Người bị quỉ Bê-ên-xê-bun ám, và nhờờờờờờ chúa quỉ mà ttttttrừ quỉ.
23И, призвав их, говорил им притчами: как может сатана изгонять сатану?
23Song Đức Chúa Jêsus kêu họ đến, dùng lời thí dụ mà phán rằng: Sao quỉ Sa-tan đuổi được quỉ Sa-tan?
24Если царство разделится само в себе, не может устоять царство то;
24Nếu một nước tự chia nhau, thì nước ấy không thể còn được;
25и если дом разделится сам в себе, не может устоять дом тот;
25lại nếu một nhà tự chia nhau, thì nhà ấy không thể còn được.
26и если сатана восстал на самого себя и разделился, не может устоять, но пришел конец его.
26Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự dấy lên nghịch cùng mình, tất nó bị chia xé ra, không thể còn được; song nó đã gần đến cùng rồi.
27Никто, войдя в дом сильного, не может расхитить вещей его, если прежде не свяжет сильного, и тогда расхитит дом его.
27Chẳng ai có thể vào nhà một người mạnh sức cướp lấy của người, mà trước hết không trói người lại; phải trói người lại, rồi mới cướp nhà người được.
28Истинно говорю вам: будут прощены сынам человеческим все грехи и хуления, какими бы ни хулили;
28Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mọi tội lỗi sẽ tha cho con cái loài người, và hết thảy những lời phạm thượng họ sẽ nói ra cũng vậy;
29но кто будет хулить Духа Святого, тому не будет прощения вовек, но подлежит он вечному осуждению.
29nhưng ai sẽ nói phạm đến Đức Thánh Linh thì chẳng hề được tha, phải mắc tội đời đời.
30Сие сказал Он, потому что говорили: в Нем нечистый дух.
30Ngài phán như vậy, vì họ nói rằng: Người bị tà ma ám.
31И пришли Матерь и братья Его и, стоя вне дома, послали к Нему звать Его.
31Mẹ và anh em Ngài đến, đứng ngoài sai kêu Ngài. Đoàn dân vẫn ngồi chung quanh Ngài.
32Около Него сидел народ. И сказали Ему: вот, Матерь Твоя и братья Твои и сестры Твои, вне дома, спрашивают тебя.
32Có kẻ thưa rằng: Nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài kia đang tìm thầy.
33И отвечал им: кто матерь Моя и братья Мои?
33Song Ngài phán cùng họ rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
34И обозрев сидящих вокруг Себя, говорит: вот матерь Моя и братья Мои;
34Ngài lại đưa mắt liếc những kẻ ngồi chung quanh mình mà phán rằng: Kìa là mẹ ta và anh em ta!
35ибо кто будет исполнять волю Божию, тот Мне брат, и сестра, и матерь
35Ai làm theo ý muốn Đức Chúa Trời, nấy là anh em, chị em, và mẹ ta vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.