Марка 3
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І ввійшов ізнов у школу; й був там чоловік, що мав суху руку.
1Lần khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, ở đó có một người nam teo bàn tay.
2І назирали Його, чи сцїлить його в суботу, щоб обвинуватити Його.
2Chúng rình xem thử Ngài có chữa người đó trong ngày Sa-bát chăng, đặng cáo Ngài.
3І рече до сухорукого чоловіка: Стань посерединї.
3Ngài phán cùng người teo tay rằng: hãy dậy, đứng chính giữa đây.
4І рече до них: Чи годить ся в суботу добро робити, чи зло робити? життє спасати, чи погубляти? Вони ж мовчали.
4rồi Ngài hỏi họ rằng: trong ngày Sa-bát, nên làm việc lành hay việc dữ, cứu người hay giết người? Nhưng họ đều nín lặng.
5І, позирнувши на них кругом гнївно, жалкуючи над скаменїлостю сердець їх, рече чоловікові: Простягни руку твою. І простяг, і стала рука його здорова, як і друга.
5Bấy giờ, Ngài lấy mắt liếc họ, vừa giận vừa buồn vì lòng họ cứng cỏi, rồi phán cùng người nam rằng: hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
6І вийшовши Фарисеї, зараз з Іродиянами зробили раду на Него, як Його погубити.
6Các người Pha-ri-si đi ra, tức thì bàn luận với phe Hê-rốt nghịch cùng Ngài, đặng giết Ngài đi.
7Ісус же відійшов з учениками своїми до моря; а великий натовп із Галилеї йшов за Ним, і з Юдеї,
7Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ Ngài lánh ra nơi bờ biển, có đoàn dân đông lắm từ xứ Ga-li-lê đến theo Ngài. Từ xứ Giu-đê,
8і з Єрусалиму, й з Ідумеї, і зза Йордану; й ті, що кругом Тира та Сидона, натовп великий, прочувши, скільки Він робив, поприходили до Него.
8thành Giê-ru-sa-lem, xứ Y-đu-mê, xứ bên kia sông Giô-đanh, miền xung quanh thành Ty-rơ và thành Si-đôn cũng vậy, dân đông lắm, nghe nói mọi việc Ngài làm, thì đều đến cùng Ngài.
9І сказав Він ученикам своїм наготовити Йому човна задля народу, щоб не тиснулись до Него.
9Bởi cớ dân đông, nên Ngài biểu môn đồ sắm cho mình một chiếc thuyền nhỏ sẵn sàng, đặng cho khỏi bị chúng lấn ép Ngài quá.
10Многих бо сцїлив, так що кидались на Него, щоб приторкнутись до Него, хто з них мав недуги.
10Vì Ngài đã chữa lành nhiều kẻ bịnh, nên nỗi ai nấy có bịnh chi cũng đều áp đến gần để rờ Ngài.
11А духи нечисті, як бачили Його, то падали ниць перед Ним, і кричали, говорячи: Ти єси Син Божий.
11Khi tà ma thấy Ngài, bèn sấp mình xuống nơi chân Ngài mà kêu lên rằng: Thầy là Con Đức Chúa Trời!
12І остро грозив їм, щоб Його не виявляли.
12Song Ngài nghiêm cấm chúng nó chớ tỏ cho ai biết mình.
13І вийшов Він на гору, й покликав, кого схотїв сам; і поприходили до Него.
13Kế đó, Đức Chúa Jêsus lên trên núi, đòi những người Ngài muốn, thì những người ấy đến kề Ngài.
14І настановив дванайцятьох, щоб були з Ним, і щоб посилати їх проповідувати,
14Ngài bèn lập mười hai người, gọi là sứ đồ, để ở cùng Ngài và sai đi giảng đạo,
15і щоб мали силу сцїляти недуги, й виганяти біси.
15lại ban cho quyền phép đuổi quỉ.
16І дав Симонові імя Петр;
16Nầy là mười hai sứ đồ Ngài đã lập: Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ;
17та Якова Зеведеєвого, та Йоана, брата Якового, й дав їм імена Воанергес, що єсть: Сини громові;
17Gia-cơ con Xê-bê-đê, và Giăng em Gia-cơ, Ngài đặt tên hai người là Bô-a-nẹt, nghĩa là con trai của sấm sét;
18та Андрея, та Филипа, та Вартоломея, та Маттея, та Тому, та Якова Алфеєвого, та Тадея, та Симона Хананця,
18Anh-rê, Phi-líp, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Thô-ma, Gia-cơ con A-phê, Tha-đê, Si-môn người Ca-na-an,
19та Юду Іскариоцького, що зрадив Його.
19và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, chính tên nầy đã phản Ngài.
20Входять вони в господу, і знов сходить ся народ, так що не могли анї хлїба зʼїсти.
20Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ vào trong một cái nhà; đoàn dân lại nhóm họp tại đó, đến nỗi Ngài và môn đồ không ăn được.
21І прочувши свояки Його, вийшли взяти Його; казали бо, що Він не при собі.
21Những bạn hữu Ngài nghe vậy, bèn đến để cầm giữ Ngài; vì người ta nói Ngài đã mất trí khôn.
22А письменники, поприходивши з Єрусалиму, казали, що Вельзевула має, і що бісовським князем виганяє біси.
22Có các thầy thông giáo ở thành Giê-ru-sa-lem xuống, nói rằng: Người bị quỉ Bê-ên-xê-bun ám, và nhờờờờờờ chúa quỉ mà ttttttrừ quỉ.
23І, покликавши їх, говорив до них приповістями: Як може сатана сатану виганяти?
23Song Đức Chúa Jêsus kêu họ đến, dùng lời thí dụ mà phán rằng: Sao quỉ Sa-tan đuổi được quỉ Sa-tan?
24І коли царство проти себе роздїлить ся, не може стояти царство те.
24Nếu một nước tự chia nhau, thì nước ấy không thể còn được;
25І коли господа проти себе роздїлить ся, не може стояти господа тая.
25lại nếu một nhà tự chia nhau, thì nhà ấy không thể còn được.
26І коли сатана устав проти себе, й роздїлив ся, не може стояти, а конець йому.
26Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự dấy lên nghịch cùng mình, tất nó bị chia xé ra, không thể còn được; song nó đã gần đến cùng rồi.
27Не може нїхто надоби сильного, ввійшовши в господу його, пожакувати, як перше сильного не звяже; аж тодї господу його пограбить.
27Chẳng ai có thể vào nhà một người mạnh sức cướp lấy của người, mà trước hết không trói người lại; phải trói người lại, rồi mới cướp nhà người được.
28Істино глаголю вам: Що всї гріхи відпустять ся синам чоловічим, і хули, якими б вони нї хулили;
28Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mọi tội lỗi sẽ tha cho con cái loài người, và hết thảy những lời phạm thượng họ sẽ nói ra cũng vậy;
29хто ж хулити ме на Духа сьвятого, не має прощення во віки, а винен вічного осуду:
29nhưng ai sẽ nói phạm đến Đức Thánh Linh thì chẳng hề được tha, phải mắc tội đời đời.
30бо казали: Духа нечистого має.
30Ngài phán như vậy, vì họ nói rằng: Người bị tà ma ám.
31Приходять тодї брати й мати Його, й стоячи на дворі, послали до Него, кличучи Його.
31Mẹ và anh em Ngài đến, đứng ngoài sai kêu Ngài. Đoàn dân vẫn ngồi chung quanh Ngài.
32І сидїв народ круг Него; кажуть же Йому: Ось мати Твоя і брати Твої на дворі шукають Тебе.
32Có kẻ thưa rằng: Nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài kia đang tìm thầy.
33І, озвавшись до них, рече: Хто се мати моя, або брати мої?
33Song Ngài phán cùng họ rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
34І, позирнувши кругом по тих, що сидїли коло Него, рече: Оце мати моя, і брати мої!
34Ngài lại đưa mắt liếc những kẻ ngồi chung quanh mình mà phán rằng: Kìa là mẹ ta và anh em ta!
35Хто бо чинити ме волю Божу, той брат менї, й сестра моя, і мати.
35Ai làm theo ý muốn Đức Chúa Trời, nấy là anh em, chị em, và mẹ ta vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.