Марка 7
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І сходять ся до Него Фарисеї та деякі з письменників, прийшовши з Єрусалиму.
1Bấy giờ các người Pha-ri-si và mấy thầy thông giáo từ thành Giê-ru-sa-lem đến, nhóm lại cùng Đức Chúa Jêsus,
2І, побачивши деяких з учеників Його, що нечистими руками, се єсть немитими, їдять хлїб, судили:
2thấy một vài môn đồ Ngài dùng tay chưa tinh sạch mà ăn, nghĩa là không rửa tay.
3(бо Фарисеї і всї Жиди, поки по локіть не помиють рук, не їдять, додержуючи переказу старших;
3Vả, người Pha-ri-si và người Giu-đa thường giữ lời truyền khẩu của người xưa, nếu không rửa tay cẩn thận thì không ăn;
4і з торгу, поки не обмиють ся, не їдять; і иншого багацько, що прийняли додержувати: обмиваннє чаш, і глеків, і мідяного посуду, і столів).
4khi họ ở chợ về, nếu không rửa cũng không ăn. Họ lại còn theo lời truyền khẩu mà giữ nhiều sự khác nữa, như rửa chén và bình bằng đất hoặc bằng đồng.
5Тодї питали Його Фарисеї та письменники: Чом ученики Твої не живуть по переказу старших, а їдять хлїб непомитими руками?
5Vậy, các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo hỏi Ngài rằng: Sao môn đồ thầy không giữ lời truyền khẩu của người xưa, dùng tay chưa tinh sạch mà ăn như vậy?
6Він же, озвавшись, рече їм: Що добре пророкував Ісаїя про вас, лицемірів, як писано: Сей народ устами мене шанує, серце ж їх далеко від мене.
6Ngài đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, Ê-sai đã nói tiên tri về việc các ngươi phải lắm, như có chép rằng: Dân nầy lấy môi miếng tôn kính ta; Nhưng lòng chúng nó xa ta lắm.
7Марно ж покланяють ся менї, навчаючи наук, заповідей чоловічих.
7Sự chúng nó thờ lạy ta là vô ích, Vì chúng nó dạy theo những điều răn mà chỉ bởi người ta đặt ra.
8Занехаявши бо заповідь Божу, держите ви переказ чоловічий, обмиваннє глеків та чаш, і иншого подібного такого багато робите.
8Các ngươi bỏ điều răn của Đức Chúa Trời, mà giữ lời truyền khẩu của loài người!
9І рече до них: Добре відкидаєте ви заповідь Божу, щоб переказ ваш хоронити.
9Ngài cũng phán cùng họ rằng: Các ngươi bỏ hẳn điều răn của Đức Chúa Trời, đặng giữ theo lời truyền khẩu của mình.
10Мойсей бо сказав: Поважай батька твого й матїр твою; і: Хто налає батька або матїр, нехай смертю вмре.
10Vì Môi-se có nói: Hãy tôn kính cha mẹ ngươi; lại nói: Ai rủa sả cha mẹ, thì phải bị giết.
11Ви ж кажете: Коли скаже чоловік батькові або матері: Корван (що єсть: Дар), чим би ти з мене покористував ся;
11Nhưng các ngươi nói rằng: Nếu ai nói với cha hay mẹ mình rằng: Mọi điều tôi sẽ giúp cha mẹ được, thì đã là co-ban (nghĩa là sự dâng cho Đức Chúa Trời),
12і не даєте йому нїчого більше робити батькові своєму, або матері своїй,
12vậy người ấy không được phép giúp cha mẹ mình sự gì nữa;
13обертаючи в нїщо слово Боже переказом вашим, що ви переказали; й подібного такого багато робите.
13dường ấy, các ngươi lấy lời truyền khẩu mình lập ra mà bỏ mất lời Đức Chúa Trời. Các ngươi còn làm nhiều việc khác nữa giống như vậy.
14І, покликавши ввесь народ, рече до них: Слухайте мене всї, та й розумійте:
14Bấy giờ, Ngài lại kêu đoàn dân mà phán rằng: Các ngươi ai nấy hãy nghe ta và hiểu:
15Нема нїчого осторонь чоловіка, що ввійшовши в него, могло б опоганити його; а що виходить від него, се те, що поганить чоловіка.
15Chẳng sự gì từ ngoài người vào trong cơ thể làm dơ dáy người được; nhưng sự gì từ trong người ra, đó là sự làm dơ dáy người.
16Коли хто має уші слухати, нехай слухає.
16Nếu ai có tai mà nghe, hãy nghe.
17І як увійшов у господу від людей, питали в Него ученики Його про приповість.
17Khi Ngài vào trong nhà, cách xa đoàn dân rồi, môn đồ hỏi Ngài về lời thí dụ ấy.
18І рече до них: Так і ви нерозумливі? Не зрозуміли, що все, що осторонь і входить у чоловіка, не може його опоганити;
18Ngài phán rằng: Vậy chớ các ngươi cũng không có trí khôn sao? Chưa hiểu chẳng có sự gì ở ngoài vào trong người mà làm dơ dáy người được sao?
19бо не входить йому в серце, а в живіт, і виходить в одхідник, очищаючи всяку їжу?
19Vả, sự đó không vào lòng người, nhưng vào bụng, rồi bị bỏ ra nơi kín đáo, như vậy làm cho mọi đồ ăn được sạch.
20Рече ж: Що виходить з чоловіка, те поганить чоловіка.
20Vậy, Ngài phán: Hễ sự gì từ người ra, đó là sự làm dơ dáy người!
21З середини бо, з серця чоловіка, думки лихі виходять, перелюбки, блуд, душогубство,
21Vì thật là tự trong, tự lòng người mà ra những ác tưởng, sự dâm dục, trộm cướp, giết người,
22злодїйства, зажерливість, ледарство, підступ, роспутність, лихе око, хула, гордощі, дурощі:
22tà dâm, tham lam, hung ác, gian dối, hoang đàng, con mắt ganh đố, lộng ngôn, kiêu ngạo, điên cuồng.
23все се лихе з середини виходить, і поганить чоловіка.
23Hết thảy những điều xấu ấy ra từ trong lòng thì làm cho dơ dáy người.
24І, піднявшись ізвідтіля, пійшов на узграниччя Тирські та Сидонські, і ввійшовши в господу, хотїв, щоб нїхто не знав; та не міг утаїтись.
24Đoạn, Ngài từ đó đi đến bờ cõi thành Ty-rơ và thành Si-đôn. Ngài vào một cái nhà, không muốn cho ai biết mình, song không thể ẩn được.
25Почувши бо жінка, в котрої дочка її мала духа нечистого, приступила і впала в ноги Йому.
25Vì có một người đàn bà, con gái người bị tà ma ám, đã nghe nói về Ngài, tức thì vào gieo mình dưới chân Ngài.
26Була ж жінка Грекиня, родом Сирофиникиянка; й благала Його, щоб вигнав біса з дочки її.
26Đàn bà ấy là người Gờ-réc, dân Sy-rô-phê-ni-xi. Người xin Ngài đuổi quỉ ra khỏi con gái mình.
27Ісус же рече їй: Дай перше наїстись дїтям: не добре бо взяти хлїб у дїтей, і кинути собакам.
27Đức Chúa Jêsus phán cùng người rằng: Hãy để con cái ăn no nê trước đã; vì không lẽ lấy bánh của con cái quăng cho chó.
28Вона ж озвалась, та й каже до Него: Так, Господи; тільки ж і собаки під столом їдять кришки від дїтей.
28Song người đáp lại rằng: Lạy Chúa, hẳn vậy rồi; nhưng mà chó dưới bàn ăn mấy miếng bánh vụn của con cái.
29І рече їй: За се слово йди; вийшов біс із дочки твоєї.
29Ngài bèn phán: Hãy đi, vì lời ấy, quỉ đã ra khỏi con gái ngươi rồi.
30І, пійшовши в домівку свою, знайшла, що біс вийшов, і дочка її лежить на постелї.
30Khi người trở về nhà, thấy đứa trẻ nằm trên giường, và quỉ đã bị đuổi khỏi.
31І, знов вийшовши з гряниць Тирських та Сидонських, прийшов до моря Галилейського, у гряницї Десятиградські.
31Đức Chúa Jêsus lìa bờ cõi thành Ty-rơ, qua thành Si-đôn và trải địa phận Đê-ca-bô-lơ, đến biển Ga-li-lê.
32І приводять до Него глухого й тяжкомовного; й просять Його, щоб положив на него руку.
32Người ta đem một người điếc và ngọng đến cùng Ngài, xin Ngài đặt tay trên người.
33І, взявши його від народу окроме, вложив пучки свої в уші йому, й сплюнувши, приторкнувсь до язика йому;
33Ngài đem riêng người ra, cách xa đám đông, rồi để ngón tay vào lỗ tai người, và thấm nước miếng xức lưỡi người.
34І, позирнувши на небо, зітхнув і рече до него: Єфата, се єсть: Одчинись.
34Đoạn Ngài ngửa mặt lên trời, thở ra mà phán cùng người rằng: Eùp-pha-ta! nghĩa là: Hãy mở ra!
35І зараз одчинив ся йому слух, і розімкнулись окови язика його, й заговорив добре.
35Tức thì tai được mở ra, lưỡi được thong thả, người nói rõ ràng.
36І наказав їм, щоб нїкому не говорили. Що ж більше Він наказував, то надто більше вони проповідували;
36Đức Chúa Jêsus cấm chúng chớ nói điều đó cùng ai; song Ngài càng cấm người ta lại càng nói đến nữa.
37І превельми дивувались, кажучи: Гаразд усе вчинив: і глухим дає чути, й нїмим говорити.
37Chúng lại lấy làm lạ quá đỗi mà rằng: Ngài làm mọi việc được tốt lành: khiến kẻ điếc nghe, kẻ câm nói vậy!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.