ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ
Chapter 3

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ

Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ 3

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲞⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲦⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲘⲘⲀⲨ ⲠⲈ ⲈⲢⲈ ⲦⲈϤϪⲒϪ ϢⲞⲨⲰⲞⲨ
1Lần khác, Đức Chúa Jêsus vào nhà hội, ở đó có một người nam teo bàn tay.
2ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮ ⲚϨⲐⲎⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲀⲚ ϤⲚⲀⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲈⲢⲔⲀⲦⲎⲄⲞⲢⲒⲚ ⲈⲢⲞϤ
2Chúng rình xem thử Ngài có chữa người đó trong ngày Sa-bát chăng, đặng cáo Ngài.
3ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲢⲈ ⲦⲈϤϪⲒϪ ϢⲞⲨⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ.
3Ngài phán cùng người teo tay rằng: hãy dậy, đứng chính giữa đây.
4ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲤϢⲈ ⲈⲈⲢⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ϢⲀⲚ ⲈⲈⲢⲠⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲞⲨⲮⲨⲬⲎ ⲈⲚⲀϨⲘⲈⲤ ϢⲀⲚ ⲈϦⲞⲐⲂⲈⲤ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲬⲀⲢⲰⲞⲨ
4rồi Ngài hỏi họ rằng: trong ngày Sa-bát, nên làm việc lành hay việc dữ, cứu người hay giết người? Nhưng họ đều nín lặng.
5ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲂⲞⲚ ⲈϤⲘⲞⲔϨ ⲚϨⲎⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲐⲰⲘ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨϨⲎⲦ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ϪⲈ ⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈⲔϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲨⲦⲰⲚⲤ ⲀⲤⲞⲨϪⲀⲒ ⲚϪⲈⲦⲈϤϪⲒϪ.
5Bấy giờ, Ngài lấy mắt liếc họ, vừa giận vừa buồn vì lòng họ cứng cỏi, rồi phán cùng người nam rằng: hãy giơ tay ra. Người giơ ra, thì tay được lành.
6ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚϪⲈⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲀⲨⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲤⲞϬⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲎⲢⲰⲆⲒⲀⲚⲞⲤ ϦⲀⲢⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲦⲀⲔⲞϤ
6Các người Pha-ri-si đi ra, tức thì bàn luận với phe Hê-rốt nghịch cùng Ngài, đặng giết Ngài đi.
7ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲨⲈⲢⲀⲚⲀⲬⲰⲢⲒⲚ ⲈⲠⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲈϤⲞϢ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲚⲈⲘ ϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ
7Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ Ngài lánh ra nơi bờ biển, có đoàn dân đông lắm từ xứ Ga-li-lê đến theo Ngài. Từ xứ Giu-đê,
8ⲚⲈⲘ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲈⲘ ϮϨⲨⲆⲞⲨⲘⲈⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲒⲘⲎⲢ ⲘⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲔⲈⲘⲎϢ ⲈϤⲞϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲀ ⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲦⲤⲒⲆⲰⲚ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲎ ⲈⲚⲀϤⲒⲢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ
8thành Giê-ru-sa-lem, xứ Y-đu-mê, xứ bên kia sông Giô-đanh, miền xung quanh thành Ty-rơ và thành Si-đôn cũng vậy, dân đông lắm, nghe nói mọi việc Ngài làm, thì đều đến cùng Ngài.
9ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲞⲨϪⲞⲒ ⲘⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘϨⲈϪϨⲰϪϤ
9Bởi cớ dân đông, nên Ngài biểu môn đồ sắm cho mình một chiếc thuyền nhỏ sẵn sàng, đặng cho khỏi bị chúng lấn ép Ngài quá.
10ϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲚⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨⲒ ⲈϪⲰϤ ⲚⲦⲞⲨϬⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲚⲀⲢⲈ ϨⲀⲚⲘⲀⲤⲦⲒⲄⲜ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ
10Vì Ngài đã chữa lành nhiều kẻ bịnh, nên nỗi ai nấy có bịnh chi cũng đều áp đến gần để rờ Ngài.
11ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ϢⲀⲨϨⲒⲦⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ϦⲀⲢⲀⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪϮ
11Khi tà ma thấy Ngài, bèn sấp mình xuống nơi chân Ngài mà kêu lên rằng: Thầy là Con Đức Chúa Trời!
12ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲘⲎ ϢϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϢⲦⲈⲘⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ.
12Song Ngài nghiêm cấm chúng nó chớ tỏ cho ai biết mình.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲎ ⲈⲚⲀϤⲞⲨⲀϢⲞⲨ ⲚⲐⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ
13Kế đó, Đức Chúa Jêsus lên trên núi, đòi những người Ngài muốn, thì những người ấy đến kề Ngài.
14ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲐⲀⲘⲒⲈ ⲒⲂ ⲚⲎ ⲈⲦⲀϤϮⲢⲈⲚⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲒⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲞϨⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈϨⲒⲰⲒϢ
14Ngài bèn lập mười hai người, gọi là sứ đồ, để ở cùng Ngài và sai đi giảng đạo,
15ⲞⲨⲞϨ ⲈⲐⲢⲈ ⲠⲈⲢϢⲒϢⲒ ϢⲰⲠⲒ ⲚⲦⲞⲦⲞⲨ ⲈϨⲒ ⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ
15lại ban cho quyền phép đuổi quỉ.
16ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲞⲨⲢⲀⲚ ⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ.
16Nầy là mười hai sứ đồ Ngài đã lập: Si-môn, Ngài đặt tên là Phi-e-rơ;
17ⲞⲨⲞϨ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲠⲤⲞⲚ ⲚⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚϨⲀⲚⲢⲀⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲂⲞⲀⲚⲎⲢⲄⲈⲤ ⲈⲦⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈϮϦⲀⲢⲀⲂⲀⲒ.
17Gia-cơ con Xê-bê-đê, và Giăng em Gia-cơ, Ngài đặt tên hai người là Bô-a-nẹt, nghĩa là con trai của sấm sét;
18ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲂⲀⲢⲐⲞⲖⲞⲘⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲘⲀⲦⲐⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲐⲰⲘⲀⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲦⲈⲀⲖⲪⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲐⲀⲆⲆⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲔⲀⲚⲀⲚⲈⲞⲤ
18Anh-rê, Phi-líp, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Thô-ma, Gia-cơ con A-phê, Tha-đê, Si-môn người Ca-na-an,
19ⲚⲈⲘ ⲒⲞⲨⲆⲀⲤ ⲠⲒⲤⲔⲀⲢⲒⲰⲦⲎⲤ ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲦⲎ ⲒϤ
19và Giu-đa ỗch-ca-ri-ốt, chính tên nầy đã phản Ngài.
20ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲐⲰⲞⲨϮ ⲞⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨϢⲦⲈⲘϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲞⲨⲆⲈ ⲈⲞⲨⲈⲘ ⲰⲒⲔ
20Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ vào trong một cái nhà; đoàn dân lại nhóm họp tại đó, đến nỗi Ngài và môn đồ không ăn được.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨϤ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ⲠⲈ ϪⲈ ⲀⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲤⲒϨⲒ.
21Những bạn hữu Ngài nghe vậy, bèn đến để cầm giữ Ngài; vì người ta nói Ngài đã mất trí khôn.
22ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲂⲈⲖⲌⲈⲂⲞⲨⲖ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲀϤϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ
22Có các thầy thông giáo ở thành Giê-ru-sa-lem xuống, nói rằng: Người bị quỉ Bê-ên-xê-bun ám, và nhờờờờờờ chúa quỉ mà ttttttrừ quỉ.
23ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ϪⲈ ⲠⲰⲤ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ϨⲒ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲈⲂⲞⲖ
23Song Đức Chúa Jêsus kêu họ đến, dùng lời thí dụ mà phán rằng: Sao quỉ Sa-tan đuổi được quỉ Sa-tan?
24ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲪⲰϢ ⲈϨⲢⲀⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲤ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
24Nếu một nước tự chia nhau, thì nước ấy không thể còn được;
25ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲞⲨⲎⲒ ⲪⲰϢ ⲈϨⲢⲀϤ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲎⲒ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
25lại nếu một nhà tự chia nhau, thì nhà ấy không thể còn được.
26ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ⲠⲤⲀⲦⲀⲚⲀⲤ ⲠⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈϪⲰϤ ⲘⲘⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲪⲰϢ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲞⲨⲞⲚⲦⲈϤ ⲞⲨϪⲰⲔ.
26Vậy, nếu quỉ Sa-tan tự dấy lên nghịch cùng mình, tất nó bị chia xé ra, không thể còn được; song nó đã gần đến cùng rồi.
27ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϨⲖⲒ ϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲠⲒϪⲰⲢⲒ ⲚⲦⲈϤϨⲰⲖⲈⲘ ⲚⲚⲈϤⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲈⲂⲎⲖ ⲚⲦⲈϤⲤⲰⲚϨ ⲘⲠⲒϪⲰⲢⲒ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈϤϨⲰⲖⲈⲘ ⲘⲠⲈϤⲎⲒ.
27Chẳng ai có thể vào nhà một người mạnh sức cướp lấy của người, mà trước hết không trói người lại; phải trói người lại, rồi mới cướp nhà người được.
28ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲨⲈⲬⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲚⲞⲂⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϪⲈⲞⲨⲀ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀϪⲈⲞⲨⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ
28Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mọi tội lỗi sẽ tha cho con cái loài người, và hết thảy những lời phạm thượng họ sẽ nói ra cũng vậy;
29ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀϪⲈⲞⲨⲀ ⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲘⲘⲞⲚ ⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲀϤ ϢⲀ ⲈⲚⲈϨ ⲀⲖⲖⲀ ϤⲞⲒ ⲚⲈⲚⲞⲬⲞⲤ ⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲚⲈⲚⲈϨ.
29nhưng ai sẽ nói phạm đến Đức Thánh Linh thì chẳng hề được tha, phải mắc tội đời đời.
30ϪⲈ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ.
30Ngài phán như vậy, vì họ nói rằng: Người bị tà ma ám.
31ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲦⲈϤⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤⲤⲚⲎ ⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ϨⲀⲢⲞϤ ⲈⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ
31Mẹ và anh em Ngài đến, đứng ngoài sai kêu Ngài. Đoàn dân vẫn ngồi chung quanh Ngài.
32ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ϨⲈⲘⲤⲒ ⲘⲠⲈϤⲔⲰϮ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤ ⲦⲈⲔⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲔⲤⲚⲎⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲈⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲔ
32Có kẻ thưa rằng: Nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài kia đang tìm thầy.
33ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤ ⲦⲀⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ
33Song Ngài phán cùng họ rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
34ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲚⲎ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ⲘⲠⲈϤⲔⲰϮ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤ ⲦⲀⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲤⲚⲎⲞⲨ.
34Ngài lại đưa mắt liếc những kẻ ngồi chung quanh mình mà phán rằng: Kìa là mẹ ta và anh em ta!
35ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲒⲢⲒ ⲘⲠⲈⲦⲈϨⲚⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲀⲤⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲤⲰⲚⲒ ⲚⲈⲘ ⲦⲀⲘⲀⲨ.
35Ai làm theo ý muốn Đức Chúa Trời, nấy là anh em, chị em, và mẹ ta vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.