ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ
Chapter 13

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ

Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentKralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⳘⲀⲢⲔⲞⲚ 13

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲠⲈϪⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ϪⲈ ⲪⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲬⲚⲀⲨ ϪⲈ ϨⲀⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ ⲚⲈⲚⲀⲒⲰⲚⲒ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲔⲰⲦ ⲚⲀϢ ⲚⲢⲎϮ
1Đức Chúa Jêsus vừa ra khỏi đền thờ, có một người môn đồ thưa cùng Ngài rằng: Thưa thầy, hãy xem đá và các nhà nầy là dường nào!
2ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲬⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀⲒⲚⲒϢϮ ⲚⲰⲚⲒ ⲚⲚⲞⲨⲬⲀ ⲞⲨⲰⲚⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲰⲚⲒ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲤⲈⲚⲀⲂⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ.
2Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi thấy các nhà lớn nầy ư? Rồi ra sẽ không còn một hòn đá sót lại trên một hòn khác nữa; cả thảy đều đổ xuống.
3ⲞⲨⲞϨ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒϪⲰⲒⲦ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲚⲤⲀⲠⲤⲀ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲀⲚⲆⲢⲈⲀⲤ
3Ngài đang ngồi trên núi ô-li-ve, đối ngang đền thờ, thì Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng và Anh-rê hỏi riêng Ngài rằng:
4ϪⲈ ⲀϪⲞⲤ ⲚⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲞⲨⲒ ⲈϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ.
4Xin thầy nói cho chúng tôi biết lúc nào các điều đó xảy đến, và có điềm chi cho người ta biết các sự đó sẽ hoàn thành?
5ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈ ϨⲖⲒ ⲤⲈⲢⲈⲘ ⲐⲎⲚⲞⲨ
5Đức Chúa Jêsus khởi phán rằng: Hãy giữ mình kẻo có ai lừa dối các ngươi chăng.
6ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲒ ϦⲈⲚⲠⲀⲢⲀⲚ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲤⲈⲢⲈⲘ ⲞⲨⲘⲎϢ
6Có nhiều kẻ sẽ lấy danh ta mà đến, xưng rằng: Chính ta là Đấng Christ! Họ sẽ dỗ dành nhiều người.
7ϨⲞⲦⲀⲚ ⲆⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϨⲀⲚⲠⲞⲖⲈⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲘⲎ ⲘⲠⲞⲖⲈⲘⲞⲤ ⲘⲠⲈⲢϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ϨⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲦⲞⲨϢⲰⲠⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲠⲀⲦⲈϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒϪⲰⲔ.
7Khi các ngươi nghe nói về giặc và nghe tiếng đồn về giặc, thì đừng bối rối: những sự ấy phải xảy đến; nhưng chưa là cuối cùng.
8ⲈϤⲈⲦⲰⲚϤ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲞⲨⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲘⲞⲚⲘⲈⲚ ⲔⲀⲦⲀ ⲘⲀ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚϨⲂⲰⲚ ϨⲎ ⲚⲚⲒⲚⲀⲔϨⲒ ⲚⲈⲚⲀⲒ.
8Vì dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nọ nghịch cùng nước kia; cũng sẽ có động đất nhiều nơi, và đói kém. Đó chỉ là đầu sự khốn khổ mà thôi.
9ⲀⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲤⲈⲚⲀϮ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϨⲀⲚⲘⲀⲚϮϨⲀⲠ ⲞⲨⲞϨ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲤⲈⲚⲀϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨⲦⲀϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚⲀϨⲢⲈⲚ ϨⲀⲚϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲈⲐⲂⲎⲦ ⲈⲨⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
9Còn các ngươi, phải giữ mình; họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án; các ngươi sẽ bị đánh trong các nhà hội, và vì cớ ta, sẽ đứng trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ.
10ϨⲰϮ ⲚϢⲞⲢⲠ ⲚⲦⲞⲨϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲒⲈⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲞⲚ
10Nhưng trước hết Tin Lành phải được giảng ra cho khắp muôn dân đã.
11ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲞⲨⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲨϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚϤⲒⲢⲰⲞⲨϢ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲦⲎ ⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϦⲈⲚϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲪⲀⲒ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲠⲈⲐⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲠⲈ.
11Vả, khi họ điệu các ngươi đi nộp, chớ có ngại trước về điều mình sẽ nói, nhưng đến giờ đó, hãy nói theo lời sẽ ban cho; vì ấy không phải các ngươi nói, bèn là Đức Thánh Linh vậy.
12ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲤⲞⲚ ϮⲚⲞⲨⲤⲞⲚ ⲈⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ⲞⲨⲒⲰⲦ ⲈϤⲈϮ ⲚⲞⲨϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚϢⲎⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ϨⲀⲚⲒⲞϮ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϦⲞⲐⲂⲞⲨ
12Bấy giờ, anh sẽ nộp em cho phải chết, cha sẽ nộp con; con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mình mà làm cho phải chết.
13ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲢⲀⲚ ⲪⲎ ⲆⲈ ⲈⲐⲚⲀⲀⲘⲞⲚⲒ ⲚⲦⲞⲦϤ ϢⲀ ⲈⲂⲞⲖ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ.
13Các ngươi sẽ bị mọi người ghen ghét vì danh ta; song ai cứ bền lòng đến cuối cùng, người ấy sẽ được cứu.
14ⲈϢⲰⲠ ⲆⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲤⲰϤ ⲚⲦⲈⲠⲒϢⲰϤ ⲈϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲤϢⲈ ⲀⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲰϢ ⲘⲀⲢⲈϤⲔⲀϮ ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲘⲀⲢⲞⲨⲪⲰⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲦⲰⲞⲨ
14Khi các ngươi sẽ xem thấy sự tàn nát gớm ghiếc lập ra nơi không nên lập (ai đọc phải để ý), bấy giờ những kẻ ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;
15ⲪⲎ ⲈⲦϨⲒϪⲈⲚ ⲠϪⲈⲚⲈⲪⲰⲢ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲈⲖ ϨⲖⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲎⲒ.
15ai ở trên mái nhà chớ xuống, và chớ vào trong nhà mà chuyên bất luận vật gì;
16ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲦⲔⲞⲒ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤⲒ ⲈⲪⲀϨⲞⲨ ⲈⲈⲖ ⲠⲈϤϨⲂⲞⲤ.
16ai ở ngoài đồng chớ trở về lấy áo xống mình.
17ⲞⲨⲞⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲘⲂⲞⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϮϬⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
17Trong những ngày đó, khốn cho đàn bà có thai cùng đàn bà cho con bú!
18ⲀⲢⲒⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲆⲈ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϢⲦⲈⲘϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲦⲪⲢⲰ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲪⲰⲦ.
18Hãy cầu nguyện cho điều đó chớ xảy ra lúc mùa đông.
19ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ϨⲞϪϨⲈϪ ⲘⲠⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢⲰⲠⲒ ⲘⲠⲈϤⲢⲎϮ ⲒⲤϪⲈⲚ ϨⲎ ⲘⲠⲒⲤⲰⲚⲦ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲚⲦϤ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢⲰⲠⲒ ⲞⲚ
19Vì trong những ngày ấy có tai nạn, đến nỗi từ ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất cho đến bây giờ chưa hề có như vậy, và về sau cũng sẽ chẳng hề có nữa.
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲚⲈ ⲘⲠⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲐⲢⲈ ⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲢⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲀⲨⲚⲀⲚⲞϨⲈⲘ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲤⲀⲢⲜ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲤⲰⲦⲠ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲦⲠⲞⲨ ⲀϤϪⲈϪⲈⲂ ⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ
20Nếu Chúa chẳng giảm bớt các ngày ấy, thì không có sanh vật nào được cứu; song vì cớ những kẻ Ngài đã chọn, nên Ngài đã giảm bớt các ngày ấy.
21ⲞⲨⲞϨ ⲈϢⲰⲠ ⲚⲦⲈⲞⲨⲀⲒ ϪⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲒⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ϨⲀⲘⲚⲀⲒ ⲒⲈ ϨⲀⲘⲚⲎ ⲘⲠⲈⲢⲚⲀϨϮ
21Khi ấy, dầu có ai bảo các ngươi rằng: Kìa, Đấng Christ ở đây, hay là Ngài ở đó, thì chớ tin.
22ⲈⲨⲈⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲚⲚⲞⲨϪ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϮ ⲚϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ⲈⲠϪⲒⲚⲤⲰⲢⲈⲘ ⲀⲨϢⲀⲚϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲚⲒⲔⲈⲤⲰⲦⲠ
22Những christ giả, tiên tri giả sẽ nổi lên, làm những dấu lạ phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng dỗ dành chính những người được chọn.
23ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲀⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲀⲒⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚϪⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
23Hãy giữ lấy, ta đã nói trước cho các ngươi cả.
24ⲀⲖⲖⲀ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠϨⲞϪϨⲈϪ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲠⲒⲢⲎ ⲈϤⲈⲈⲢⲬ ⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲒⲞϨ ⲚⲚⲈϤϮ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲰⲒⲚⲒ.
24Trong những ngày ấy, sau k” tai nạn, mặt trời sẽ tối tăm, mặt trăng chẳng chiếu sáng nữa,
25ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒⲤⲒⲞⲨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲨϨⲒⲰⲞⲨⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲈⲨⲈⲔⲒⲘ
25các ngôi sao sẽ tự trên trời rớt xuống, và thế lực các từng trời sẽ rúng động.
26ⲞⲨⲞϨ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲨⲈⲚⲀⲨ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚϬⲎⲠⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϪⲞⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲰⲞⲨ.
26Bấy giờ người ta sẽ thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự đến trên đám mây;
27ⲦⲞⲦⲈ ϤⲚⲀⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲚⲈϤⲤⲰⲦⲠ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒϤⲦⲞⲨ ⲐⲎⲞⲨ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲀⲨⲢⲎϪϤ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ ϢⲀ ⲀⲨⲢⲎϪⲤ ⲚⲦⲪⲈ.
27Ngài sẽ sai các thiên sứ đặng nhóm những kẻ được chọn ở bốn phương, từ đầu cùng đất cho đến đầu cùng trời.
28ⲈⲂⲞⲖ ⲆⲈ ϦⲈⲚϮⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ⲈϮⲠⲀⲢⲞⲂⲞⲖⲎ ⲈϢⲰⲠ ϨⲎⲆⲎ ⲚⲦⲈⲚⲈⲤϪⲀⲖ ϬⲚⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲤϨⲒ ϪⲰⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϢⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ϤϦⲈⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲒϢⲰⲘ.
28Hãy nghe lời thí dụ về cây vả. Vừa khi nhánh nó trở nên non và nứt lộc, thì biết mùa hạ gần tới.
29ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲘ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈϢⲰⲠ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀⲒ ⲈⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ϪⲈ ϤϦⲰⲚⲦ ⲈⲚⲒⲢⲰⲞⲨ.
29Cũng một lẽ ấy, khi các ngươi thấy các điều đó xảy đến, hãy biết Con người đã tới gần, ở nơi cửa.
30ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲤⲒⲚⲒ ϢⲀⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ.
30Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia xảy tới.
31ⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲤⲈⲚⲀⲤⲒⲚⲒ ⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨⲤⲒⲚⲒ.
31Trời đất sẽ qua đi, song lời ta không bao giờ qua đâu.
32ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲚⲈⲘ ϮⲞⲨⲚⲞⲨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲈⲘⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲆⲈ ⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ ⲞⲨⲆⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲪⲒⲰⲦ.
32về ngày và giờ đó, chẳng ai biết chi hết, các thiên sứ trên trời, hay là Con cũng chẳng biết nữa; song chỉ Cha mà thôi.
33ϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲢⲰⲒⲤ ⲀⲢⲒⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ϪⲈ ⲐⲚⲀⲨ ⲠⲈ ⲠⲒⲤⲎⲞⲨ.
33Hãy giữ mình, tỉnh thức; vì các ngươi chẳng biết k” đó đến khi nào.
34ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲈⲠϢⲈⲘⲘⲞ ⲈⲀϤⲬⲰ ⲘⲠⲈϤⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮ ⲚⲚⲈϤⲈⲂⲒⲀⲒⲔ ⲘⲠⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲘⲠⲈϤϨⲰⲂ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲒⲈⲘⲚⲞⲨⲦ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲢⲰⲒⲤ
34Aáy cũng như một người kia đi đường xa, bỏ nhà, giao cho đầy tớ mỗi đứa cai quản một việc, và cũng biểu đứa canh cửa thức canh.
35ⲢⲰⲒⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲎⲒ ⲚⲎⲞⲨ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲒⲈ ϨⲀⲚⲀⲢⲞⲨϨⲒ ⲒⲈ ⲦⲪⲀϢⲒ ⲘⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲒⲈ ⲈⲢⲈ ⲠⲒⲀⲖⲈⲔⲦⲰⲢ ⲘⲞⲨϮ ⲒⲈ ϨⲀⲚⲀⲦⲞⲞⲨⲒ
35Vậy, các ngươi hãy thức canh, vì không biết chủ nhà về lúc nào, hoặc chiều tối, nửa đêm, lúc gà gáy, hay là sớm mai,
36ⲘⲎⲠⲰⲤ ⲚⲦⲈϤⲒ ⲚⲞⲨϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲚⲦⲈϤϪⲈⲘ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲔⲞⲦ.
36e cho người về thình lình, gặp các ngươi ngủ chăng.
37ⲠⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲢⲰⲒⲤ.
37Điều mà ta nói cùng các ngươi, ta cũng nói cho mọi người: Hãy tỉnh thức!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.