Марку 11
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кынд с-ау апропият де Иерусалим ши ау фост лынгэ Бетфаге ши Бетания, ынспре Мунтеле Мэслинилор, Исус а тримис пе дой дин ученичий Сэй
1Khi tới gần thành Giê-ru-sa-lem, bên làng Bê-pha-giê và làng Bê-tha-ni, ngang núi ô-li-ve, Đức Chúa Jêsus sai hai môn đồ đi,
2ши ле-а зис: „Дучеци-вэ ын сатул динаинтя воастрэ. Ындатэ че вець интра ын ел, вець гэси ун мэгэруш легат, пе каре н-а ынкэлекат ынкэ ничун ом; дезлегаци-л ши адучеци-Ми-л.
2và phán rằng: Hãy đi đến làng ngay trước mặt các ngươi; vừa khi vào đó, thấy một con lừa con đang buộc, chưa có ai cỡi; hãy mở nó ra, dắt về cho ta.
3Дакэ вэ ва ынтреба чинева: ‘Пентру че фачець лукрул ачеста?’ сэ рэспундець: ‘Домнул аре требуинцэ де ел.’ Ши ындатэ ыл ва тримите ынапой аич.”
3Hoặc có ai hỏi các ngươi rằng: Vì sao làm điều đó? hãy đáp lại: Chúa cần dùng nó, tức thì họ sẽ cho dắt lừa về đây.
4Ученичий с-ау дус, ау гэсит мэгэрушул легат афарэ, лынгэ о ушэ, ла котитура друмулуй, ши л-ау дезлегат.
4Hai người đi, thì thấy lừa con đang buộc ở ngoài trước cửa, chỗ đường quẹo, bèn mở ra.
5Уний дин чей че стэтяу аколо ле-ау зис: „Че фачець? Де че дезлегаць мэгэрушул ачеста?”
5Có mấy kẻ trong những người ở đó hỏi rằng: Các ngươi mở lừa con đó làm chi?
6Ей ау рэспунс кум ле порунчисе Исус. Ши й-ау лэсат сэ плече.
6Hai người trả lời theo Đức Chúa Jêsus đã dặn; thì họ để cho đi.
7Ау адус мэгэрушул ла Исус, шь-ау арункат хайнеле пе ел ши Исус а ынкэлекат пе ел.
7Hai người dắt lừa con về cho Đức Chúa Jêsus, lấy áo mình trải trên nó; rồi Ngài cỡi lên.
8Мулць оамень ышь аштерняу хайнеле пе друм, яр алций пресэрау рамурь пе каре ле тэясерэ де пе кымп.
8Nhiều người trải áo mình trên đường; lại có kẻ rải nhánh cây chặt trong đồng ruộng.
9Чей че мерӂяу ынаинте ши чей че веняу дупэ Исус стригау: „Осана! Бинекувынтат есте Чел че вине ын Нумеле Домнулуй!
9Người đi trước kẻ theo sau đều la lên rằng: Hô-sa-na! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!
10Бинекувынтатэ есте Ымпэрэция каре вине, Ымпэрэция пэринтелуй ностру Давид! Осана ын черуриле пряыналте!”
10Phước cho nước đến, là nước vua Đa-vít, tổ phụ chúng ta! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!
11Исус а интрат ын Иерусалим ши С-а дус ын Темплу. Дупэ че С-а уйтат ла тоате лукруриле де жур ымпрежур, фииндкэ ера пе ынсерате, а плекат ла Бетания ку чей дойспрезече.
11Đức Chúa Jêsus vào thành Giê-ru-sa-lem, đến nơi đền thờ; đoạn, liếc mắt xem mọi sự chung quanh, thì trời đã tối, Ngài bèn ra, đặng đi tới làng Bê-tha-ni với mười hai sứ đồ.
12А доуа зи, дупэ че ау ешит дин Бетания, Исус а флэмынзит.
12Sáng ngày, khi đã lìa làng Bê-tha-ni rồi, thì Ngài đói.
13А зэрит де департе ун смокин каре авя фрунзе ши а венит сэ вадэ поате ва гэси чева ын ел. С-а апропият де смокин, дар н-а гэсит декыт фрунзе, кэч ну ера ынкэ время смокинелор.
13Vừa thấy đàng xa một cây vả có lá, Ngài đến đó xem hoặc có chi chăng; song, tới gần rồi, chỉ thấy có lá mà thôi, vì bấy giờ không phải mùa vả.
14Атунч а луат кувынтул ши а зис смокинулуй: „Ын вяк сэ ну май мэнынче нимень род дин тине!” Ши ученичий ау аузит ачесте ворбе.
14Ngài bèn cất tiếng phán cùng cây vả rằng: Chẳng hề có ai ăn trái của mầy nữa! Các môn đồ đều nghe lời ấy.
15Ау ажунс ын Иерусалим ши Исус а интрат ын Темплу. А ынчепут сэ скоатэ афарэ пе чей че виндяу ши кумпэрау ын Темплу; а рэстурнат меселе скимбэторилор де бань ши скаунеле челор че виндяу порумбей.
15Đoạn, đến thành Giê-ru-sa-lem; Đức Chúa Jêsus vào đền thờ, đuổi những kẻ buôn bán ở đó, lại lật đổ bàn những người đổi bạc, và ghế những kẻ bán bò câu.
16Ши ну лэса пе нимень сэ поарте вреун вас прин Темплу.
16Ngài cấm không cho ai được đem đồ gì đi ngang qua đền thờ.
17Ши-й ынвэца ши зичя: „Оаре ну есте скрис: ‘КасаМя се ва кема о касэ де ругэчуне пентру тоате нямуриле’? Дар войаць фэкут дин еа о пештерэ де тылхарь.”
17Rồi Ngài dạy dỗ chúng mà rằng: há chẳng có lời chép: Nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện của muôn dân hay sao? Nhưng các ngươi đã làm thành cái hang trộm cướp.
18Преоций чей май де сямэ ши кэртурарий, кынд ау аузит кувинтеле ачестя, кэутау кум сэ-Л омоаре, кэч се темяу де Ел, пентру кэ тот нородул ера уймит де ынвэцэтура Луй.
18Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo nghe mấy lời, bèn kiếm cách diệt Ngài; vì họ sợ Ngài, tại cả đoàn dân cảm động sự dạy dỗ của Ngài lắm.
19Орь де кыте орь се ынсера, Исус ешя дин четате.
19Đến chiều, Ngài và môn đồ ra khỏi thành.
20Диминяца, кынд тречяу пе лынгэ смокин, ученичий л-ау вэзут ускат дин рэдэчинь.
20Sáng hôm sau, khi đi ngang qua, thấy cây vả đã khô cho tới rễ;
21Петру шь-а адус аминте де челе петрекуте ши а зис луй Исус: „Ынвэцэторуле, уйте кэ смокинул пе каре л-ай блестемат с-а ускат.”
21bấy giờ Phi-e-rơ nhớ lại chuyện đã qua, thưa cùng Ngài rằng: Thầy, coi kìa! Cây vả thầy đã rủa nay khô đi rồi.
22Исус а луат кувынтул ши ле-а зис: „Авець крединцэ ын Думнезеу!
22Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy có đức tin đến Đức Chúa Trời.
23Адевэратвэ спун кэ, дакэ ва зиче чинева мунтелуй ачестуя: ‘Ридикэ-те ши арункэ-те ын маре’ ши дакэ ну се ва ындои ын инима луй, чи ва креде кэ че зиче се ва фаче, ва авя лукрул черут.
23Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai sẽ biểu hòn núi nầy rằng: Phải cất mình lên, và quăng xuống biển, nếu người chẳng nghi ngại trong lòng, nhưng tin chắc lời mình nói sẽ ứng nghiệm, thì điều đó sẽ thành cho.
24Де ачея вэ спун кэ, орьчелукру вець чере, кынд вэ ругаць, сэ кредець кэ л-аць ши примит, ши-л вець авя.
24Bởi vậy ta nói cùng các ngươi: Mọi điều các ngươi xin trong lúc cầu nguyện, hãy tin đã được, tất điều đó sẽ ban cho các ngươi.
25Ши, кынд стаць ын пичоаре де вэ ругаць, сэ ертацьорьче авець ымпотрива куйва, пентру ка ши Татэл востру, каре есте ын черурь, сэ вэ ерте грешелиле воастре.
25Khi các ngươi đứng cầu nguyện, nếu có sự gì bất bình cùng ai, thì hãy tha thứ, để Cha các ngươi ở trên trời cũng tha lỗi cho các ngươi.
26Дар дакэну ертаць, нич Татэл востру, каре есте ын черурь, ну вэ ва ерта грешелиле воастре.”
26Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.
27С-ау дус дин ноу ын Иерусалим. Ши, пе кынд Се плимба Исус прин Темплу, ау венит ла Ел преоций чей май де сямэ, кэртурарий ши бэтрыний
27Chúa và môn đồ trở lại thành Giê-ru-sa-lem. Ngài đang đi dạo trong đền thờ, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão tới gần Ngài,
28ши Й-ау зис: „Ку че путере фачь Ту ачесте лукрурь? Ши чине Ць-а дат путеря ачаста ка сэ ле фачь?”
28mà hỏi rằng: Thầy lấy quyền phép nào làm những điều nầy, hoặc ai đã cho thầy quyền phép làm những điều ấy?
29Исус ле-а рэспунс: „Ам сэ вэ пун ши Еу о ынтребаре. Рэспундеци-Мь ла еа ши апой вэ вой спуне ши Еу ку че путере фак ачесте лукрурь.
29Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu; hãy trả lời cho ta, thì ta sẽ nói cho các ngươi biết ta làm những điều đó bởi quyền phép nào.
30Ботезул луй Иоан веня дин чер орь де ла оамень? Рэспундеци-Мь!”
30Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời hay là bởi người ta? Hãy trả lời cho ta đi.
31Ей ынсэ ворбяу астфел ынтре ей: „Дакэ рэспундем: ‘Дин чер’, ва зиче: ‘Дар де че ну л-аць крезут?’
31Vả, họ bàn với nhau như vầy: Nếu chúng ta nói: Bởi trên trời, thì người sẽ nói rằng: Vậy, sao các ngươi không tin lời Giăng?
32Ши дакэ вом рэспунде: ‘Де ла оамень…’”, се темяу де нород, кэч тоць сокотяу кэ Иоан а фост ын адевэр ун пророк.
32Bằng chúng ta nói trái lại: Bởi người ta? Họ sợ dân chúng, vì ai nấy đều tin Giăng thật là Đấng tiên tri.
33Атунч ау рэспунс луй Исус: „Ну штим.” Ши Исус ле-а зис: „Нич Еу н-ам сэ вэ спун ку че путере фак ачесте лукрурь.”
33Nên họ thưa lại cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Chúng tôi không biết. Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi biết ta nhờ quyền phép nào mà làm những điều nầy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.