อิสยาห์
Chapter 34
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อิสยาห์ 34

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ชาติต่างๆ จง​เข้า​มา​ฟัง! ชนชาติ​ทั้งหลาย จง​ฟัง ให้​แผ่นดิน​และ​ทุก​สิ่ง​ใน​นั้น​ฟัง ให้​โลก​และ​ทุก​สิ่ง​ที่​เกิด​จาก​โลก​ฟัง
1Hỡi các nước, hãy đến gần mà nghe; hỡi các dân, hãy để ý! Đất và mọi vật trong nó thế gian và mọi vật sanh ra đó, hãy đều nghe!
2เพราะ​พระยาห์เวห์​โกรธ​ทุก​ชาติ เกรี้ยว​กราด​ต่อ​กองทัพ​ทั้งหมด​ของ​พวกเขา พระองค์​ทำลาย​พวกเขา​จน​หมด​สิ้น มอบ​ให้​ถูก​ฆ่า
2Vì Đức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng mọi nước; cơn thạnh nộ Ngài nghịch cùng cả đạo binh họ; Ngài đã giao họ cho sự diệt vong, phó cho sự đánh giết.
3คน​ที่​ถูก​ฆ่า​จะ​ถูก​โยน​ออก กลิ่น​ศพ​จะ​โชย​ขึ้น ภูเขา​จะ​ละลาย​ใน​เลือด​ของ​พวกเขา
3Kẻ bị giết trong chúng nó sẽ phải ném bỏ, thây chết bay mùi hôi; các núi đầm đìa những máu.
4กองทัพ​ทั้งหมด​บน​ฟ้า​จะ​สลาย ฟ้า​จะ​ม้วน​เหมือน​ม้วน​หนังสือ กองทัพ​ทั้งหมด​จะ​ร่วง​โรย เหมือน​ใบ​ร่วง​จาก​เถา​องุ่น​หรือ​ต้น​มะเดื่อ
4Cả cơ binh trên trời sẽ tan tác, các từng trời cuốn lại như cuốn sách; cả cơ binh điêu tàn như lá nho rụng, như lá vả khô rơi xuống.
5เพราะ​ดาบ​ของ​เรา​ดื่ม​จน​อิ่ม​บน​ฟ้า ดูเถิด มัน​จะ​ลง​มายัง​เอโดม และ​ประชาชน​ที่​เรา​สาป เพื่อ​พิพากษา
5Vì gươm ta đã uống đủ ở trên trời; nầy, nó sẽ xuống trên Ê-đôm, và trên dân mà ta đã rủa sả, để làm sự đoán xét.
6ดาบ​พระยาห์เวห์​เต็ม​ไป​ด้วย​เลือด เคลือบ​ด้วย​ไขมัน ด้วย​เลือด​ลูก​แกะ​และ​แพะ ด้วย​ไขมัน​จาก​ไต​แกะ​ตัวผู้ เพราะ​พระยาห์เวห์​มี​การ​บูชา​ที่​โบสราห์ มี​การ​ฆ่า​ครั้ง​ใหญ่​ใน​แผ่นดิน​เอโดม
6Gươm của Đức Giê-hô-va đầy những máu, vấy những mỡ, là máu của chiên con và dê đực, mỡ trái cật của chiên đực. Vì có sự tế tự Đức Giê-hô-va ở Bốt-ra, và có sự đánh giết lớn ở đất Ê-đôm.
7วัว​ป่า​จะ​ลง​ไป​กับ​พวก​มัน วัว​ตัวผู้​วัย​อ่อน​จะ​ลง​ไป​กับ​วัว​ตัวผู้​แข็ง​แรง แผ่นดิน​จะ​เมา​เลือด ฝุ่น​จะ​ชุ่ม​ไขมัน
7Những bò rừng, bò, và bò đực đều ngã xuống; đất chúng nó say vì máu, và bụi chúng nó đượm nhuần vì mỡ.
8เพราะ​พระยาห์เวห์​มี​วัน​แก้​แค้น มี​ปี​ตอบแทน​เพื่อ​คดี​ของ​ศิโยน
8Vì Đức Giê-hô-va có ngày báo thù, có năm báo trả vì có Si-ôn.
9ลำธาร​ของ​มัน​จะ​เป็น​ยาง​มะตอย ฝุ่น​เป็น​กำมะถัน แผ่นดิน​เป็น​ยาง​มะตอย​ลุก​ไหม้
9Các khe suối Ê-đôm sẽ biến thành nhựa thông, bụi đất nó biến thành lưu hoàng, đất đai nó trở nên nhựa thông đang cháy.
10จะ​ไม่​ดับ​ทั้ง​กลาง​คืน​กลาง​วัน ควัน​จะ​ขึ้น​ตลอด​ไป จะ​ร้าง​จาก​รุ่น​สู่​รุ่น ไม่มี​ใคร​ผ่าน​ตลอดกาล
10Ngày đêm chẳng tắt, hằng bay lên những luồng khói; đất sẽ hoang vu từ đời nọ qua đời kia, đời đời sẽ chẳng có người đi qua.
11นกกระทุง​และ​เม่น​จะ​ครอง​ที่​นั้น นก​ฮูก​กับ​กา​จะ​อยู่​ที่​นั่น พระองค์​จะ​ขึง​สายวัด​แห่ง​ความ​สับสน​เหนือ​มัน และ​สายดิ่ง​แห่ง​ความ​ว่าง​เปล่า
11Bồ nông và nhím sẽ chiếm lấy đó, chim cú chim quạ sẽ ở đó. Chúa sẽ giáng trên đó cái dây lộn lạo và thước thăng bằng trống không.
12พวกเขา​จะ​เรียก​ขุนนาง​มา​สู่​อาณาจักร แต่​จะ​ไม่มี​ใคร​อยู่ ผู้นำ​ทั้งหมด​จะ​ไม่​เหลือ​อะไร
12Chúng nó sẽ gọi các kẻ sang trọng đến ngôi nước mà không có ai; hết thảy các quan trưởng nó đều ra hư không.
13หนาม​จะ​ขึ้น​ใน​วัง ตำแย​และ​ต้นหนาม​จะ​ขึ้น​ใน​ป้อม ที่​นั้น​จะ​เป็น​บ้าน​สุนัข​จิ้งจอก เป็น​ลาน​ของ​นกกระจอกเทศ
13Gai gốc sẽ mọc lên trong lâu đài, chà chuôm cỏ rác mọc lên trong đồn lũy. Aáy sẽ là hang của chó đồng, và chỗ nghỉ của chim đà.
14สัตว์​ป่า​ถิ่นกันดาร​จะ​พบ​หมาป่า แพะ​ป่า​จะ​ร้อง​เรียก​พวก​ของ​มัน สัตว์​กลาง​คืน จะ​ตั้ง​ถิ่น​ที่​นั่น จะ​พบ​ที่พัก​ของ​ตน
14Thú rừng và chó rừng sẽ gặp nhau tại đó; dê đực kêu nhau; yêu quái ban đêm loán làm chỗ ở, và làm nơi náu nương yên ổn.
15งู​ศร​จะ​ทำ​รัง​ที่​นั่น ออก​ไข่ ฟัก และ​รวบรวม​ลูก​ไว้​ใต้​ร่ม​ของ​ตน เหยี่ยว​จะ​รวม​กัน​ที่​นั่น แต่ละ​ตัว​มี​คู่
15Rắn roi sẽ làm ổ tại đó, đẻ trứng, ấp cho nở và nhóm con lại dưới bóng mình; sau nữa, những kên kên cùng nhau nhóm tại đó, trống và mái thành đôi.
16จง​ค้น​และ​อ่าน​หนังสือ​ของ​พระยาห์เวห์ ไม่มี​ตัว​ใด​ขาด​ไป ไม่มี​ตัว​ใด​ขาด​คู่ เพราะ​ปาก​เรา​ได้​สั่ง และ​พระวิญญาณ​ของ​พระองค์​รวบรวม​พวก​มัน
16Hãy tìm trong sách Đức Giê-hô-va và đọc lấy: trong những thú vật ấy chẳng một con nào thiếu, chẳng một con nào là không đủ đôi. Vì ấy là miệng Đức Giê-hô-va đã truyền, và Thần Ngài đã nhóm chúng nó lại.
17พระองค์​จับ​สลาก​ให้​พวก​มัน มือ​พระองค์​ใช้​สายวัด​แบ่ง​ที่​ให้ พวก​มัน​จะ​ครอบ​ครอง​ตลอด​ไป จะ​อยู่​ที่​นั่น​จาก​รุ่น​สู่​รุ่น
17Chính Chúa đã bắt thăm cho chúng nó, và tay Ngài dùng dây chia đất nầy cho. Những thú vật ấy sẽ được đất nầy làm kỷ vật luôn, và ở đó từ đời nọ qua đời kia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.