อิสยาห์
Chapter 33
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อิสยาห์ 33

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1วิบัติ​จง​เกิด​แก่​เจ้า​ผู้​ทำลาย​แต่​ไม่​เคย​ถูก​ทำลาย ผู้​ทรยศ​แต่​ไม่มี​ใคร​ทรยศ​เจ้า! เมื่อ​ทำลาย​เสร็จ เจ้า​จะ​ถูก​ทำลาย เมื่อ​ทรยศ​เสร็จ เจ้า​จะ​ถูก​ทรยศ
1Khốn thay cho ngươi chưa bị hại mà hại người, chưa bị dối mà dối người! Khi ngươi hại người vừa rồi, chính ngươi sẽ bị hại; khi ngươi dối người vừa rồi, đến phiên ngươi sẽ bị dối.
2พระยาห์เวห์ โปรด​เมตตา​พวกเรา พวกเรา​เฝ้า​คอย​พระองค์ เป็น​กำลัง​ให้​พวกเรา​ทุก​เช้า เป็น​ความรอด​ยาม​ทุกข์​ด้วย
2Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy thương xót chúng tôi! Chúng tôi trông đợi nơi Chúa: xin Chúa làm cánh tay cho chúng tôi mỗi buổi sớm mai, giải cứu chúng tôi trong cơn hoạn nạn!
3เมื่อ​เสียง​ฟ้าร้อง​ดัง ชนชาติ​ทั้งหลาย​หนี​ไป เมื่อ​พระองค์​ลุก​ขึ้น ชาติต่างๆ กระจัดกระจาย
3Nghe tiếng ồn ào, các dân đều trốn tránh; khi Chúa dấy lên, các nước đều vỡ tan.
4ของ​ที่​ปล้น​จาก​พวกเจ้า​จะ​ถูก​รวบรวม​เหมือน​หนอน​บุ้ง​เก็บ​กิน ผู้คน​จะ​กระโจน​ใส่​เหมือน​ตั๊กแตน​กระโดด
4Của cải các ngươi sẽ bị thâu lại như con sâu thâu lại; người ta sấn đến trên nó như cào cào nhảy tới.
5พระยาห์เวห์​สูงส่ง เพราะ​อยู่​เบื้อง​สูง พระองค์​เติม​ศิโยน​ด้วย​ความยุติธรรม​และ​ความเที่ยงธรรม
5Đức Giê-hô-va là cao trọng, vì Ngài ở nơi cao. Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy sự công bình và chánh trực.
6ใน​สมัย​ของ​คุณ​จะ​มี​ความ​มั่นคง ความรอด​มากมาย ปัญญา​และ​ความ​รู้ ความ​ยำเกรง​พระยาห์เวห์​คือ​ทรัพย์​สมบัติ​ของ​คุณ
6Ngày giờ của ngươi sẽ được sự bền vững, sự giải cứu dư dật, sự khôn ngoan, sự thông biết, sự kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ là vật châu báu của ngươi.
7ดูเถิด คน​กล้า​ของ​พวกเขา​ร้อง​อยู่​ข้าง​นอก ทูต​สันติภาพ​ร้องไห้​อย่าง​ขมขื่น
7Nầy, những kẻ mạnh bạo đang kêu rêu ở ngoài; các sứ giả cầu hòa khóc lóc đắng cay.
8ถนน​ร้าง ไม่มี​คน​เดิน​ทาง พันธสัญญา​ถูก​ทำลาย เขา​ดูหมิ่น​เมือง​ต่างๆ ไม่​เห็น​ค่า​มนุษย์
8Đường cái hoang loạn, người ta không qua lại nữa; kẻ thù đã dứt lời giao ước, khinh dể các thành ấp, chẳng thèm kể đến nhân dân.
9แผ่นดิน​โศก​เศร้า อ่อนแรง เลบานอน​อับอาย​และ​เหี่ยวแห้ง ชาโรน​เหมือน​ทะเลทราย บาชาน​และ​คารเมล​โล้น​เปล่า
9Đất đai thảm sầu hao mòn. Li-ban xấu hổ và khô héo. Sa-rôn giống như nơi sa mạc; Ba-san và Cạt-mên cây cối điêu tàn.
10พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “บัดนี้​เรา​จะ​ลุก​ขึ้น บัดนี้​เรา​จะ​ยก​ตัว​ขึ้น บัดนี้​เรา​จะ​สูง​เด่น
10Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy; bây giờ ta sẽ dấy mình lên; bây giờ ta sẽ lên cao!
11พวกเจ้า​จะ​ตั้ง​ครรภ์​แกลบ คลอด​ตอ​ซัง ลม​หายใจ​ของ​พวกเจ้า​จะ​เป็น​ไฟ​กิน​พวกเจ้า
11Các ngươi sẽ có nghén rơm rạ và sẽ đẻ ra cỏ rác. Hơi các ngươi thở ra tức là lửa thiêu nuốt mình.
12ชนชาติ​ทั้งหลาย​จะ​เหมือน​ปูน​ที่​ถูก​เผา เหมือน​หนาม​ที่​ตัด​แล้ว​เผา​ไฟ
12Các dân sự sẽ như vôi đang sôi nổi, như gai đã chặt bị đốt trong lửa.
13ผู้​ที่​อยู่​ไกล จง​ฟัง​สิ่ง​ที่​เรา​ทำ ผู้​ที่​อยู่​ใกล้ จง​ยอมรับ​พลัง​ของ​เรา”
13Các ngươi là kẻ ở xa, hãy nghe việc ta đã làm; còn các ngươi là kẻ ở gần, hãy nhận biết năng lực ta.
14คน​ทำบาป​ใน​ศิโยน​กลัว คน​ไร้​พระเจ้า​สั่น​สะท้าน ใคร​ใน​พวกเรา​จะ​อยู่​กับ​ไฟ​เผา​ผลาญ​ได้? ใคร​ใน​พวกเรา​จะ​อยู่​กับ​ไฟ​ที่​ไหม้​ตลอดกาล​ได้?
14Những kẻ phạm tội đã kinh hãi trong Si-ôn; bọn vô đạo đã run rẩy. Ai trong chúng ta ở được với đám lửa thiêu nuốt? Ai trong chúng ta ở được với sự thiêu đốt đời đời?
15ผู้​ที่​ประพฤติ​อย่าง​เที่ยง​ธรรม พูด​อย่าง​ไร้​ที่​ติ รังเกียจ​กำไร​จาก​การ​กดขี่ โบกมือ​ปฏิเสธ​สินบน อุด​หู​ไม่​ฟัง​เรื่อง​นอง​เลือด ปิด​ตา​ไม่​มอง​ความ​ชั่ว
15Aáy là kẻ bước theo công bình, nói ra chánh trực; khinh món lợi hoạch tài, vung tay chẳng lấy của hối lộ; bưng tai chẳng nghe chuyện đổ huyết, bịt mắt chẳng thấy điều ác.
16เขา​จะ​อยู่​เบื้อง​สูง มี​ป้อม​ศิลา​เป็น​ที่​ป้องกัน มี​ขนมปัง​ให้ มี​น้ำ​ให้​อย่าง​แน่นอน
16Kẻ đó sẽ ở trong nơi cao; các vầng đá bền vững sẽ là đồn lũy nó; bánh nó sẽ được ban cho; nước nó sẽ không bao giờ thiếu.
17ตา​คุณ​จะ​เห็น​กษัตริย์​ใน​ความ​งาม จะ​เห็น​แผ่นดิน​ไกล
17Mắt ngươi sẽ ngắm xem vua trong sự tốt đẹp Ngài, sẽ thấy đất mở rộng.
18ใจ​คุณ​จะ​คิดถึง​ความ​สยดสยอง คน​ที่​นับ​อยู่​ไหน? คน​ที่​ชั่ง​อยู่​ไหน? คน​ที่​นับ​หอคอย​อยู่​ไหน?
18Lòng ngươi sẽ suy ngẫm sự kinh khiếp: Chớ nào kẻ đánh thuế ở đâu? Kẻ cầm cân ở đâu? Kẻ đến những đồn lũy ở đâu?
19คุณ​จะ​ไม่​เห็น​ชนชาติ​โหด​ร้าย​อีก ชนชาติ​ที่​พูด​ภาษา​ลึกล้ำ​ที่​คุณ​ไม่​เข้าใจ ใช้​ภาษา​ประหลาด​ที่​คุณ​ไม่รู้​เรื่อง
19Ngươi sẽ chẳng còn thấy dân cường bạo nữa, là dân nói tiếng líu lo khó nghe, tiếng mọi rợ không hiểu được.
20จง​มอง​ศิโยน เมือง​แห่ง​เทศกาล​ที่​พวกเรา​กำหนด ตา​คุณ​จะ​เห็น​เยรูซาเล็ม ที่​อยู่​อัน​สงบ เต็นท์​ที่​จะ​ไม่​ถูก​รื้อ หมุด​จะ​ไม่​ถูก​ถอน​เลย เชือก​สัก​เส้น​จะ​ไม่​ขาด
20Hãy nhìn xem Si-ôn, là thành của các kỳ lễ trọng thể chúng ta! Mắt ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, là chỗ ở yên lặng, là trại sẽ không dời đi nữa, các nọc nó chẳng hề nhổ lên, chẳng có một cái dây nào đứt!
21ที่​นั่น พระยาห์เวห์​จะ​อยู่​กับ​พวกเรา​อย่าง​ยิ่ง​ใหญ่ เป็น​ที่​มี​แม่น้ำ​และ​ลำธาร​กว้าง ไม่มี​เรือ​พาย​เข้าไป ไม่มี​เรือ​งาม​สง่า​ผ่าน​ไป
21Vì Đức Giê-hô-va sẽ ở đó với chúng ta trong sự oai nghi, là nơi có sông ngòi rất rộng, không thuyền chèo đi lại, chẳng tàu lớn vượt qua.
22เพราะ​พระยาห์เวห์​เป็น​ผู้​พิพากษา​ของ​พวกเรา พระยาห์เวห์​เป็น​ผู้​ให้​ข้อบัญญัติ​ของ​พวกเรา พระยาห์เวห์​เป็น​กษัตริย์​ของ​พวกเรา พระองค์​จะ​ช่วย​พวกเรา​ให้​รอด
22Thật, Đức Giê-hô-va là quan xét chúng ta, Đức Giê-hô-va là Đấng lập luật cho chúng ta, Đức Giê-hô-va là vua chúng ta; chính Ngài sẽ cứu chúng ta!
23เชือก​เรือ​ของ​คุณ​หลุด พวกเขา​ทำ​ฐาน​เสา​ให้​มั่นคง​ไม่​ได้ กาง​ใบ​ไม่​ได้ แล้ว​ของ​ปล้น​มากมาย​ก็​ถูก​แบ่ง คน​ขา​พิการ​ได้​ของ​ปล้น
23Những dây của ngươi đã cổi ra, không thể chằng chân cột và giương buồm được. Bấy giờ người ta sẽ chia của cướp bộn bề; kẻ què bắt lấy phần của đó.
24ชาว​เมือง​จะ​ไม่​พูด​ว่า “ฉัน​ป่วย” ประชาชน​ที่​อยู่​ใน​นั้น​จะ​ได้​รับ​การ​อภัย​ความ​ผิด
24Dân cư sẽ không nói rằng: Tôi đau. Kẻ ở trong nó sẽ được tha tội.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.