อิสยาห์ 42
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“ดูเถิด ผู้รับใช้ที่เราประคอง ผู้ที่เราเลือกและชื่นชอบจากใจ เราให้พระวิญญาณของเราอยู่บนเขา เขาจะนำความยุติธรรมแก่ชาติต่างๆ
1Nầy, đầy tớ ta đây, là kẻ ta nâng đỡ; là kẻ ta chọn lựa, là kẻ mà linh hồn ta lấy làm đẹp lòng. Ta đã đặt Thần ta trên người, người sẽ tỏ ra sự công bình cho các dân ngoại.
2เขาจะไม่ตะโกน ไม่ยกเสียง ไม่ให้เสียงดังตามถนน
2Người sẽ chẳng kêu la, chẳng lên tiếng, chẳng để ngoài đường phố nghe tiếng mình.
3เขาจะไม่หักอ้อช้ำ ไม่ดับไส้ตะเกียงที่ริบหรี่ จะนำความยุติธรรมอย่างซื่อสัตย์
3Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã giập, và chẳng dụt tim đèn còn hơi cháy. Người sẽ lấy lẽ thật mà tỏ ra sự công bình.
4เขาจะไม่ล้มเหลวหรือท้อใจ จนตั้งความยุติธรรมในแผ่นดิน เกาะต่างๆ เฝ้าคอยข้อบัญญัติของเขา”
4Người chẳng mòn mỏi, chẳng ngã lòng, cho đến chừng nào lập xong sự công bình trên đất; các cù lao sẽ trông đợi luật pháp người.
5พระเจ้า พระยาห์เวห์ ผู้สร้างและขึงฟ้าสวรรค์ ผู้แผ่แผ่นดินและสิ่งที่เกิดจากมัน ผู้ให้ลมหายใจแก่ประชาชน ให้วิญญาณแก่ผู้เดินบนแผ่นดิน กล่าวดังนี้
5Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đấng đã dựng nên các từng trời và giương ra, đã trải đất với mọi sự ra bởi nó, đã ban hơi sống cho dân ở trên nó, và thần linh cho mọi loài đi trên nó, có phán như vầy:
6“เรา พระยาห์เวห์ เรียกเจ้าอย่างเที่ยงธรรม จะจับมือเจ้า จะรักษาเจ้า ทำเจ้าเป็นพันธสัญญาให้ประชาชน เป็นแสงสว่างให้ชาติต่างๆ
6Ta, Đức Giê-hô-va, đã kêu gọi ngươi trong sự công bình; ta sẽ nắm tay ngươi và giữ lấy ngươi. Ta sẽ phó ngươi làm giao ước của dân nầy, làm sự sáng cho các dân ngoại,
7เพื่อเปิดตาคนตาบอด นำนักโทษออกจากคุกใต้ดิน นำคนนั่งในความมืดออกจากเรือนจำ
7để mở mắt kẻ mù, làm cho kẻ tù ra khỏi khám, kẻ ngồi trong tối tăm ra khỏi ngục.
8เราคือพระยาห์เวห์ นั่นคือนามเรา เราจะไม่ให้เกียรติของเราแก่ผู้อื่น ไม่ให้คำสรรเสริญของเราแก่รูปแกะสลัก
8Ta là Đức Giê-hô-va; ấy là danh ta. Ta chẳng nhường sự vinh hiển ta cho một đấng nào khác, cũng không nhường sự tôn trọng ta cho những tượng chạm!
9ดูเถิด สิ่งก่อนๆ เกิดขึ้นแล้ว เราประกาศสิ่งใหม่ บอกพวกเจ้าก่อนจะเกิด”
9Nầy, những sự đầu tiên đã ứng nghiệm rồi, nay ta lại rao cho các ngươi sự mới; ta làm cho các ngươi biết trước khi nó nổ ra.
10จงร้องเพลงใหม่ให้พระยาห์เวห์ ร้องสรรเสริญจากสุดปลายแผ่นดิน พวกท่านที่ลงทะเล และทุกสิ่งในทะเล เกาะต่างๆ และผู้อยู่อาศัย
10Các ngươi là kẻ đi biển cùng mọi vật ở trong biển, các cù lao cùng dân cư nó, hãy hát bài ca tụng mới cho Đức Giê-hô-va, hãy từ nơi đầu cùng đất ngợi khen Ngài!
11ให้ถิ่นกันดารและเมืองต่างๆ เปล่งเสียง พร้อมหมู่บ้านที่เคดาร์อาศัย ให้ชาวเสลาร้องเพลง โห่ร้องจากยอดภูเขา!
11Đồng vắng cùng các thành nó hãy cất tiếng lên; các làng Kê-đa ở cũng vậy; dân cư Sê-la hãy hát, hãy kêu lên từ trên chót núi!
12ให้พวกเขาถวายเกียรติพระยาห์เวห์ ประกาศคำสรรเสริญในเกาะต่างๆ
12Hãy dâng vinh hiển cho Đức Giê-hô-va, và rao sự ngợi khen Chúa trong các cù lao!
13พระยาห์เวห์จะออกไปเหมือนผู้กล้า ปลุกความมุ่งมั่นเหมือนนักรบ จะร้องออกรบ จะตะโกนดัง ชนะศัตรู
13Đức Giê-hô-va sẽ ra như người mạnh dạn; giục lòng sốt sắng như người lính chiến; kêu la quát tháo; ra sức cự lại kẻ thù nghịch mình.
14“เราเงียบมานาน นิ่งและยับยั้งตน บัดนี้จะร้องเหมือนหญิงคลอดลูก ทั้งหอบและหายใจแรง
14Ta làm thinh đã lâu; ta đã nín lặng, ta đã cầm mình. Nhưng bây giờ, ta rên la, thở hổn hển, như đàn bà sanh đẻ.
15เราจะทำลายภูเขาและเนิน ทำพืชทั้งหมดให้แห้ง ทำแม่น้ำเป็นเกาะ ทำสระให้แห้ง
15Ta sắp phá hoang núi và đồi, làm cho cỏ cây khô héo; biến sông thành cù lao, làm cho hồ ao cạn tắt.
16เราจะพาคนตาบอดไปทางที่ไม่รู้จัก นำไปเส้นทางที่ไม่รู้จัก ทำความมืดเบื้องหน้าให้สว่าง ทำที่คดให้ตรง เราจะทำสิ่งเหล่านี้ จะไม่ทอดทิ้งพวกเขา
16Ta sẽ khiến kẻ mù đi trên con đường mình không thuộc, dắt họ bởi các nẻo chẳng quen; ta sẽ đổi bóng tối trước mặt họ ra ánh sáng, nơi cong queo ra ngay thẳng. Thật, ta sẽ làm các sự đó, và không lìa bỏ chúng nó đâu.
17คนวางใจรูปแกะสลัก ผู้บอกรูปหล่อว่า ‘พวกท่านเป็นเทพเจ้าของพวกเรา’ จะต้องถอยกลับ ผิดหวังอย่างสิ้นเชิง
17Song những kẻ cậy các tượng chạm, xưng các tượng đúc rằng: Các ngài là thần chúng tôi, thì sẽ đều giựt lùi và mang xấu hổ!
18คนหูหนวก จงฟัง คนตาบอด จงมอง เพื่อจะเห็น
18Hỡi những kẻ điếc, hãy nghe; còn các ngươi là kẻ mù, hãy mở mắt và thấy!
19ใครตาบอดนอกจากผู้รับใช้ของเรา? ใครหูหนวกเหมือนผู้ส่งสารที่เราส่ง? ใครตาบอดเหมือนผู้ที่อยู่อย่างสงบ? ตาบอดเหมือนผู้รับใช้พระยาห์เวห์?
19Ai là mù, há chẳng phải đầy tớ ta sao? Ai là điếc như sứ giả mà ta đã sai đi? Ai là mù như kẻ đã hòa thuận cùng ta! Ai là mù như đầy tớ của Đức Giê-hô-va?
20เจ้าเห็นหลายสิ่ง แต่ไม่สังเกต หูเขาเปิด แต่ไม่ฟัง
20Ngươi thấy nhiều sự, mà không giữ chi hết; ngươi vận có lỗ tai ngỏ, mà không nghe chi hết.
21พระยาห์เวห์พอใจที่จะยกข้อบัญญัติให้ยิ่งใหญ่ และมีเกียรติ เพราะความเที่ยงธรรมของพระองค์
21Đức Giê-hô-va vui lòng vì sự công bình mình, làm cho luật pháp cả sáng và tôn trọng.
22แต่ประชาชนนี้ถูกปล้นสะดม ทุกคนติดกับในหลุม ถูกซ่อนไว้ในคุก เป็นเชลย ไม่มีใครช่วย เป็นของปล้น ไม่มีใครว่า ‘จงคืนพวกเขา!’
22Nhưng ấy là một dân bị cướp bị giựt: hết thảy đều bị mắc lưới trong hang và giam trong ngục; chúng nó làm của cướp mà chẳng ai giải cứu; làm mồi mà chẳng ai nói rằng: Hãy trả lại!
23ใครในพวกเจ้าจะฟังเรื่องนี้? ใครจะใส่ใจฟังสำหรับวันข้างหน้า?
23Trong vòng các ngươi ai là kẻ lắng tai nghe điều nầy, ai để ý đến và nghe sự xảy có về sau?
24ใครให้ยาโคบเป็นของปล้น ให้อิสราเอลแก่โจร? พระยาห์เวห์ ผู้ที่พวกเราทำบาปต่อต้าน ไม่ใช่หรือ? เพราะพวกเขาไม่ยอมเดินในทางพระองค์ ไม่เชื่อฟังข้อบัญญัติของพระองค์
24Ai đã phó Gia-cốp cho sự cướp bóc, và Y-sơ-ra-ên cho quân trộm cướp? Há chẳng phải Đức Giê-hô-va, là Đấng mà chúng ta phạm tội nghịch cùng, đường lối Ngài chúng nó chẳng noi theo, luật pháp Ngài chúng nó chẳng vâng giữ?
25พระองค์จึงเทความโกรธรุนแรงลงบนเขา พร้อมกำลังสงคราม มันจุดไฟล้อมเขา แต่เขาไม่รู้ เผาเขา แต่เขาไม่ใส่ใจ”
25Cho nên Chúa đã trút cơn thạnh nộ và sự chiến tranh dữ dội trên nó; lửa đốt tứ bề mà nó không biết; lửa thiêu cháy nó, mà cũng chẳng lấy làm lo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.