อิสยาห์
Chapter 53
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อิสยาห์ 53

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใคร​เชื่อ​คำ​บอก​เล่า​ของ​พวกเรา? แขน​ของ​พระยาห์เวห์​ถูก​เปิด​เผย​แก่​ใคร?
1Ai tin điều đã rao truyền cho chúng ta, và cánh tay Đức Giê-hô-va đã được tỏ ra cho ai?
2เพราะ​เขา​เติบโต​ต่อหน้า​พระองค์​เหมือน​ต้น​อ่อน เหมือน​ราก​ที่​งอก​จาก​ดิน​แห้ง เขา​ไม่มี​รูปลักษณ์​งดงาม​หรือ​ความ​สง่างาม เมื่อ​พวกเรา​เห็น​เขา ก็​ไม่มี​ความ​งาม​ให้​พวกเรา​ปรารถนา​เขา
2Người đã lớn lên trước mặt Ngài như một cái chồi, như cái rễ ra từ đất khô. Người chẳng có hình dung, chẳng có sự đẹp đẽ; khi chúng ta thấy người, không có sự tốt đẹp cho chúng ta ưa thích được.
3เขา​ถูก​ดูหมิ่น และ​ถูก​มนุษย์​ปฏิเสธ เป็น​คน​ที่​ทน​ทุกข์ และ​คุ้น​เคย​กับ​ความ​เจ็บ​ป่วย เขา​ถูก​ดูหมิ่น เหมือน​คน​ที่​ใคร ๆ หัน​หน้า​หนี และ​พวกเรา​ไม่​ให้​เกียรติ​เขา
3Người đã bị người ta khinh dể và chán bỏ, từng trải sự buồn bực, biết sự đau ốm, bị khinh như kẻ mà người ta che mặt chẳng thèm xem; chúng ta cũng chẳng coi người ra gì.
4ที่​จริง เขา​แบก​ความ​เจ็บ​ป่วย​ของ​พวกเรา และ​รับ​ความ​ทุกข์​ของ​พวกเรา​ไว้ แต่​พวกเรา​กลับ​คิด​ว่า​เขา​ถูก​ภัย​พิบัติ​เล่น​งาน ถูก​พระเจ้า​ตี​และ​ทำให้​ทุกข์​ยาก
4Thật người đã mang sự đau ốm của chúng ta, đã gánh sự buồn bực của chúng ta; mà chúng ta lại tưởng rằng người đã bị Đức Chúa Trời đánh và đập, và làm cho khốn khổ.
5แต่​เขา​ถูก​แทง​เพราะ​การ​ละเมิด​ของ​พวกเรา ถูก​บดขยี้​เพราะ​ความ​ผิด​ของ​พวกเรา การ​ลงโทษ​ที่​นำ​สันติสุข​มา​ให้​พวกเรา​ตก​อยู่​บน​เขา และ​บาดแผล​ของ​เขา​ทำให้​พวกเรา​ได้​รับ​การ​รักษา
5Nhưng người đã vì tội lỗi chúng ta mà bị vết, vì sự gian ác chúng ta mà bị thương. Bởi sự sửa phạt người chịu chúng ta được bình an, bởi lằn roi người chúng ta được lành bịnh.
6พวกเรา​ทุก​คน​หลง​ทาง​เหมือน​แกะ ต่าง​คน​ต่าง​หัน​ไป​ตาม​ทาง​ของ​ตน และ​พระยาห์เวห์​วาง​ความ​ผิด​ของ​พวกเรา​ทั้งหมด​ไว้​บน​เขา
6Chúng ta thảy đều như chiên đi lạc, ai theo đường nấy; Đức Giê-hô-va đã làm cho tội lỗi của hết thảy chúng ta đều chất trên người.
7เขา​ถูก​กดขี่ แต่​เมื่อ​ถูก​ทำให้​ทุกข์​ยาก เขา​ก็​ไม่​ปริปาก เหมือน​ลูก​แกะ​ที่​ถูก​นำ​ไป​ฆ่า เหมือน​แกะ​ที่​เงียบ​อยู่​ต่อหน้า​คน​ตัด​ขน เขา​ไม่​ปริปาก​เช่น​กัน
7Người bị hiếp đáp, nhưng khi chịu sự khốn khổ chẳng hề mở miệng. Như chiên con bị dắt đến hàng làm thịt, như chiên câm ở trước mặt kẻ hớt lông, người chẳng từng mở miệng.
8เขา​ถูก​นำ​ตัว​ไป​ด้วย​การ​กดขี่​และ​การ​พิพากษา ส่วน​คน​รุ่น​เดียว​กับ​เขา ใคร​คิด​บ้าง​ว่า​เขา​ถูก​ตัด​ออก​จาก​แผ่นดิน​คน​เป็น และ​ถูก​ตี​เพราะ​การ​ไม่​เชื่อ​ฟัง​ของ​ประชากร​ของ​ข้าพเจ้า?
8Bởi sự ức hiếp, và xử đoán, nên người đã bị cất lấy; trong những kẻ đồng thời với người có ai suy xét rằng người đã bị dứt khỏi đất người sống, là vì cớ tội lỗi dân ta đáng chịu đánh phạt?
9พวกเขา​จัด​หลุม​ศพ​ของ​เขา​ไว้​กับ​คน​ชั่ว และ​ไว้​กับ​เศรษฐี​เมื่อ​เขา​ตาย แม้​เขา​ไม่​ได้​ทำ​ความ​รุนแรง และ​ไม่มี​คำ​หลอก​ลวง​ใน​ปาก​ของ​เขา
9Người ta đã đặt mồ người với những kẻ ác, nhưng khi chết, người được chôn với kẻ giàu; dầu người chẳng hề làm điều hung dữ và chẳng có sự dối trá trong miệng.
10ถึง​กระนั้น พระยาห์เวห์​พอ​พระทัย​ที่​จะ​ทำให้​เขา​บอบช้ำ พระองค์​ทำให้​เขา​ทน​ทุกข์ เมื่อ​ท่าน​ทำให้​ชีวิต​ของ​เขา​เป็น​เครื่องบูชา​สำหรับ​บาป เขา​จะ​เห็น​ลูกหลาน​ของ​ตน เขา​จะ​มี​ชีวิต​ยืนยาว และ​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์​พอ​พระทัย​จะ​สำเร็จ​ผ่าน​มือ​ของ​เขา
10Đức Giê-hô-va lấy làm vừa ý mà làm tổn thương người, và khiến gặp sự đau ốm. Sau khi đã dâng mạng sống người làm tế chuộc tội, người sẽ thấy dòng dõi mình; những ngày người sẽ thêm dài ra, và ý chỉ Đức Giê-hô-va nhờ tay người được thạnh vượng.
11หลัง​จาก​ความ​ทุกข์​ใน​ชีวิต​ของ​เขา เขา​จะ​เห็น​แสง​สว่างและ​พึง​พอใจ ผู้รับใช้​ผู้​เที่ยง​ธรรม​ของ​เรา​จะ​ทำให้​คน​มากมาย​ได้​รับ​การ​ตัดสิน​ว่า​ชอบ​ธรรม โดย​ความ​รู้​เกี่ยวกับ​เขา และ​เขา​จะ​แบก​ความ​ผิด​ของ​พวกเขา
11Người sẽ thấy kết quả của sự khốn khổ linh hồn mình, và lấy làm thỏa mãn. Tôi tớ công bình của ta sẽ lấy sự thông biết về mình làm cho nhiều người được xưng công bình; và người sẽ gánh lấy tội lỗi họ.
12ดัง​นั้น เรา​จะ​ให้​เขา​มี​ส่วน​ร่วม​กับ​ผู้​ยิ่ง​ใหญ่ เขา​จะ​แบ่ง​ของ​ที่​ปล้น​ได้​กับ​ผู้​เข้ม​แข็ง เพราะ​เขา​เท​ชีวิต​ของ​ตน​ออก​จนถึง​ความ​ตาย และ​ถูก​นับ​รวม​กับ​ผู้​ละเมิด ถึง​กระนั้น เขา​แบก​บาป​ของ​คน​มากมาย และ​วิงวอน​เพื่อ​ผู้​ละเมิด
12Vậy nên ta sẽ chia phần cho người đồng với người lớn. Người sẽ chia của bắt với những kẻ mạnh, vì người đã đổ mạng sống mình cho đến chết, đã bị kể vào hàng kẻ dữ, đã mang lấy tội lỗi nhiều người, và cầu thay cho những kẻ phạm tội.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.