Ісаїї 53
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Хто пійме віри тому, що ми чували, й кому явна правиця Господня?
1Ai tin điều đã rao truyền cho chúng ta, và cánh tay Đức Giê-hô-va đã được tỏ ra cho ai?
2Він бо виступив перед ним, як пагонець, і як паросток із землї сухої; а нема в йому нї виду, нї величностї; й ми бачили його, та не було в йому вподоби, щоб надила нас до него.
2Người đã lớn lên trước mặt Ngài như một cái chồi, như cái rễ ra từ đất khô. Người chẳng có hình dung, chẳng có sự đẹp đẽ; khi chúng ta thấy người, không có sự tốt đẹp cho chúng ta ưa thích được.
3Він — маловажений і в погордї у людей; чоловік, зазнавший горя й болїв, так що ми від него одвертали лице своє; гордили ним, та й ми його нї за що мали.
3Người đã bị người ta khinh dể và chán bỏ, từng trải sự buồn bực, biết sự đau ốm, bị khinh như kẻ mà người ta che mặt chẳng thèm xem; chúng ta cũng chẳng coi người ra gì.
4Та він взяв болестї й недуги наші на себе; а нам здавалось, що се Бог його покарав, побив та понизив.
4Thật người đã mang sự đau ốm của chúng ta, đã gánh sự buồn bực của chúng ta; mà chúng ta lại tưởng rằng người đã bị Đức Chúa Trời đánh và đập, và làm cho khốn khổ.
5Він же поранений був за гріхи наші й мучений за беззаконня наші; се кара за ввесь мир наш упала на него, й ми його ранами оздоровлені.
5Nhưng người đã vì tội lỗi chúng ta mà bị vết, vì sự gian ác chúng ta mà bị thương. Bởi sự sửa phạt người chịu chúng ta được bình an, bởi lằn roi người chúng ta được lành bịnh.
6Всї ми блукали, як вівцї, кожен ходив своєю дорогою, — провини ж усїх нас вложив Господь на него одного.
6Chúng ta thảy đều như chiên đi lạc, ai theo đường nấy; Đức Giê-hô-va đã làm cho tội lỗi của hết thảy chúng ta đều chất trên người.
7Його брано на допит, та він терпів добровільно й не отвирав уст своїх; неначе вівцю на заріз, його ведено, й як ягня перед постригачем нїмує, так і він не одчиняв уст своїх.
7Người bị hiếp đáp, nhưng khi chịu sự khốn khổ chẳng hề mở miệng. Như chiên con bị dắt đến hàng làm thịt, như chiên câm ở trước mặt kẻ hớt lông, người chẳng từng mở miệng.
8З узів і від суду пірвано його, хоч рід його — хто його збагне? Вирвано його з землї живущих; за проступки людей моїх притерпів він смерть.
8Bởi sự ức hiếp, và xử đoán, nên người đã bị cất lấy; trong những kẻ đồng thời với người có ai suy xét rằng người đã bị dứt khỏi đất người sống, là vì cớ tội lỗi dân ta đáng chịu đánh phạt?
9Визначили гріб йому з злодїями, та його погребано в багатого, бо не вчинив він гріха, й неправди не було в устах його.
9Người ta đã đặt mồ người với những kẻ ác, nhưng khi chết, người được chôn với kẻ giàu; dầu người chẳng hề làm điều hung dữ và chẳng có sự dối trá trong miệng.
10Та Господу вгодно було його вбити, то ж віддав його на муки; но як він принесе життє своє в жертву примирення, то й узрить потомство довговічне, й рука його доведе волю Господню до щасливого успіху.
10Đức Giê-hô-va lấy làm vừa ý mà làm tổn thương người, và khiến gặp sự đau ốm. Sau khi đã dâng mạng sống người làm tế chuộc tội, người sẽ thấy dòng dõi mình; những ngày người sẽ thêm dài ra, và ý chỉ Đức Giê-hô-va nhờ tay người được thạnh vượng.
11Вдоволений споглядати ме він на працю життя свого, а ведучи до пізнання його (Бога), він, праведник, слуга мій, оправдає многих, гріхи ж їх понесе на собі.
11Người sẽ thấy kết quả của sự khốn khổ linh hồn mình, và lấy làm thỏa mãn. Tôi tớ công bình của ta sẽ lấy sự thông biết về mình làm cho nhiều người được xưng công bình; và người sẽ gánh lấy tội lỗi họ.
12Тим же то я дам йому пай між можними, й з сильними дїлити ме здобич, за те, що оддав свою душу (життє) на смерть, і до лиходїїв дав себе прилїчити, хоч він приймив на себе гріхи многих, і за проступників зробився посередником.
12Vậy nên ta sẽ chia phần cho người đồng với người lớn. Người sẽ chia của bắt với những kẻ mạnh, vì người đã đổ mạng sống mình cho đến chết, đã bị kể vào hàng kẻ dữ, đã mang lấy tội lỗi nhiều người, và cầu thay cho những kẻ phạm tội.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.