Ісаїї 23
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пророче слово про Тир: Ридайте, кораблі Тирські, бо він збурений: нема вже домів торговельних і нї-кому в ті доми входити. Так їм переказано з Хитимської країни.
1Gánh nặng về Ty-rơ. Hỡi tàu bè Ta-rê-si, hãy than khóc, vì nó đã bị hủy phá, đến nỗi chẳng còn nhà cửa nữa! chẳng còn lối vào nữa! Aáy là điều đã tỏ cho họ từ xứ Kít-tim.
2Замовкнїть, осадники острову, що його, бувало, купцї Сидонські, плаваючи по морі, збагачали.
2Hỡi dân cư bờ biển, là nơi những lái buôn Si-đôn, là những kẻ vượt biển chở đồ hàng đến, hãy nín lặng!
3По великих водах привожено сюди зерно Сигорське, вроджай ріки (Нила), і був він торговицею народів.
3Hột giống của Si-ho, mùa màng của sông Ni-lơ, theo đường biển trở đến, ấy là phần lợi nó; nó vốn là chợ buôn của các nước.
4Застидайсь Сидоне! ось бо що говорить море, ся твердиня морська: (Я стала безлюдна,) наче б не мучилась народинами, не ховала хлопят, не доводила дївчат до зросту!
4Hỡi Si-đôn, hãy hổ thẹn! Vì biển, nơi đồn lũy biển, có nói như vầy: Ta chưa ở cữ, chưa đẻ con, chưa nuôi trai trẻ, chưa nuôi gái bé.
5А як чутка долетить про Тир до Египту, задрожать вони від новини сієї.
5Khi tin nầy đồn đến Ê-díp-tô, người ta nghe tin về Ty-rơ, chắc sẽ đau thương lắm.
6Переносїтесь у Тарсис, ридаючи, ви, давні осадники острову!
6Hãy dời qua Ta-rê-si; hỡi dân ở gần biển, hãy than khóc!
7Чи се ж той город ваш, що був знаний в давні давна? А нинї несуть його ноги, блукатись до краях далеких!
7Đây há chẳng phải là thành vui vẻ của các ngươi sao? Là thành có từ đời thượng cổ, mà chân nó đã trải đến nơi xa đặng trú ngụ tại đó.
8І хто ж то призначив Тирові таку долю, що колись роздавав вінцї, а купцї в його були, наче князями, крамарі ж його — дуками в землї?
8Vậy, ai đã định sự ấy nghịch cùng Ty-rơ, là thành đã phân phát mão triều thiên, lái buôn nó vốn là hàng vương hầu, người mua bán nó vốn là tay quí hiển trong thiên hạ?
9Призначив се Господь Саваот, щоб понизити гординю славних, щоб впокорити знатних у землї.
9Aáy là Đức Giê-hô-va vạn quân đã định sự nầy, để làm dơ dáy sự kiêu ngạo mọi vinh hiển, và làm nhục mọi kẻ sang trọng trong thế gian.
10Блукай же тепер, дочко Тирська, мов ріка, по землї; нема бо вже тобі перепони!
10Hỡi con gái Ta-rê-si, ngươi không còn bị trói buộc nữa, hãy đi qua khắp địa phận ngươi như sông Ni-lơ!
11Він простяг руку свою понад море, затряс царства; Господь приказав, повалити твердинї Канаанські,
11Đức Giê-hô-va đã giang tay Ngài trên biển, làm cho các nước rung động. Ngài đã ban mạng lịnh về Ca-na-an, mà phá đồn lũy nó.
12І сказав: Не будеш уже гуляти, ти, осоромлена дївице, дочко Сидонська! Вставай, переселяйся в Киттим, — хоч і там не мати меш спокою.
12Ngài có phán rằng: Hỡi con gái Si-đôn, là nữ đồng trinh bị ức hiếp kia, ngươi sẽ chẳng còn cứ vui mừng nữa! Vậy hãy chờ dậy, sang xứ Kít-tim, tại đó ngươi cũng sẽ không được an nghỉ đâu!
13Ось земля Халдейська: давно того народу не було; се Ассур дав до його почин, заложив його з тих, що жили в пустинях, а вони побудували башти собі; — а й їх домівки повалено, та й в розвалища обернено.
13Hãy xem xứ của người Canh-đê, không có dân đó nữa; người A-si-ri lấy làm chỗ cho thú rừng; chúng nó dựng tháp, phá cung đền nó làm ra gò đống.
14О, ридайте, кораблї Тирські, бо спустошена ваша твердиня!
14Hỡi tàu bè Ta-rê-si, hãy than khóc! Vì đồn lũy các ngươi hủy diệt rồi.
15І буде в той час, що забудуть про Тир на сїмдесять років, — скільки звичайно один царь живе. По сїмдесятьох же роках станесь із Тиром таке, як сьпіваєсь про блудницю:
15Trong lúc đó, thành Ty-rơ sẽ bị người ta quên đi trong bảy mươi năm, bằng một đời vua. Mãn bảy mươi năm rồi, Ty-rơ sẽ giống như bài ca của kỵ nữ hát.
16Возьми цитру, ходи по містї, ти, забута блуднице! Пригравай гарно, висьпівуй багато пісень, щоб тебе собі пригадали!
16Hỡi kỵ nữ đã bị quên kia, hãy lấy đàn cầm, dạo chơi thành phố! Khảy cho hay, ca đi ca lại, hầu cho người ta nhớ đến mầyầyy
17І станесь по скінченню сїмдесяти лїт, що Господь навідаєсь ласкою до Тиру; й знов почне він збивати достатки, та, мов та блудниця, вабити до себе всї краї на землї.
17Mãn bảy mươi năm rồi, Đức Giê-hô-va sẽ thăm viếng thành Ty-rơ, nó sẽ lại được lợi, sẽ hành dâm cùng mọi nước trong thế gian trên mặt đất.
18Та торгівля його й користї з її будуть присьвячуватись Господеві; не будуть ховати й складати їх у комори, а до тих, що живуть перед лицем Господнїм, буде переходити користь із торговлї його, щоб вони їли доситу та мали трівку одежу.
18Nhưng hàng hóa lời lãi của nó sẽ nên thánh cho Đức Giê-hô-va, mà không chứa, cũng không để dành lại. Vì lời lãi ấy sẽ phân phát cho những người ở trước mặt Đức Giê-hô-va, để họ được ăn sung mặc sướng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.