Ісаїї 32
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Буде час, що на царстві седїти ме правий, та й князї його правити муть по закону;
1Nầy, sẽ có một vua lấy nghĩa trị vì, các quan trưởng lấy lẽ công bình mà cai trị.
2Кожен з них буде, мов затула од вітру й захист в негоду; мов джерела води в пустинї й тїнь від високої скелї в землї безводній.
2Sẽ có một người như nơi núp gió và chỗ che bão táp, như suối nước trong nơi đất khô, như bóng vầng đá lớn trong xứ mòn mỏi.
3Очі видющих не будуть закриватись, і уші слухаючих будуть уважні.
3Bấy giờ mắt của kẻ xem sẽ không mờ, tai của kẻ nghe sẽ chăm chỉ.
4І серце легкодушних вміти ме розважати, й недорікі язики говорити муть ясно.
4Lòng của người hớp tớp sẽ hiểu sự khôn ngoan; lưỡi của người cà lăm sẽ nói dễ và rõ.
5Безглуздого не будуть тодї величати поважним, а про зрадливого не скажуть, що він чесний.
5Kẻ dại dột sẽ chẳng được xưng là cao sang, người rít róng chẳng được xưng là rộng rãi.
6Ледарь бо безглуздий говорить безглуздо, та й серце його мислить про беззаконство, щоб поступати скрито; зневажати Господа, видерти хлїб голодному, та відоймити напій жаждущому.
6Vì kẻ dại dột sẽ nói những lời dại dột, lòng họ xiêu về sự gian dối, đặng phạm các tội ác, đặng nói những sự sai lầm nghịch cùng Đức Giê-hô-va, đặng làm cho kẻ đói trống bụng và kẻ khát hết đồ uống.
7У зрадливого дїяльність пагубна: він задумує зраду, щоб погубити бідаху словом ложним, яке б нї було його право!
7Kẻ rít róng dùng những khí giới gian tà, toan những mưu gian, lấy sự nói dối đặng làm hại người nhu mì, và làm hại kẻ nghèo dầu nói lẽ công chánh.
8Чесна ж людина про чесне гадає й твердо стоїть при всьому, що чесне.
8Nhưng người cao sang chỉ lập những mưu cao sang, hằng làm sự cao sang.
9Ви ж, жіноцтво, богацтвом безпечне! станьте, послухайте голосу його; дочки безжурні, прихилїть слух до словес моїх:
9Hỡi những đàn bà sung sướng, hãy dậy mà nghe tiếng ta! Hỡi những con gái không hay lo, hãy để tai nghe lời ta!
10По рокові та по днях злякаєтесь, ви безпечні! не буде бо зборів винограду та й і жнив не буде.
10Trong một năm và mấy ngày nữa, các ngươi là kẻ không lo lắng, sẽ đều run rẩy, vì mùa nho sẽ mất, và mùa gặt cũng không có nữa.
11Здрогнїтесь, безжурні, стрівожтесь, безпечні! скиньте з себе (дорогі) одежі, а покрийте наготу вашу (дранками)!
11Đàn bà sung sướng, hãy run rẩy! con gái không hay lo, hãy bối rối! Hãy cổi áo xống, hãy ở trần, hãy thắt lưng bằng bao gai.
12Бити муть себе у груди, (плачучи) про поле, повне достатку, — про лозу виноградню, (колись) уроджайну.
12Chúng nó sẽ đấm ngực vì đồng điền màu mỡ, vì cây nho sai trái.
13На полях у мого народу рости муть репяхи та терни, та й на всїх домах веселих у роскішнім містї.
13Chà chuôm gai gốc sẽ mọc lên trên đất dân ta, cùng trên mọi nhà chơi trong thành vui vẻ.
14Бо палати будуть покинені, веселе місто буде полишене. З Офелу та з башти постануть, замість печер, сховища диким ослам та стадам пасущим,
14Vì cung điện vắng tanh, thành đông đúc hoang loạn; đồi và tháp từ nay sẽ trở nên sào huyệt đến đời đời, cho những lừa rừng choán làm nơi nghỉ, và những bầy vật thả ăn,
15Аж покіль Господь не виллє на нас Духа з висоти, й пустиня не стане садом, а сади зробляться борами.
15cho đến chừng Thần từ nơi cao được rải xuống khắp trên chúng ta, đồng vắng biến thành ruộng tốt, ruộng tốt được kể như rừng rậm.
16Тодї запанує в степу правда, й правосуд буде пробувати на вроджайнім полі.
16Bấy giờ sự xét đoán sẽ ở nơi đồng vắng, sự công bình sẽ trú nơi ruộng tốt.
17І дїлом правди буде мир, а правосуд зродить — спокій й безпеку вовіки.
17Công bình sẽ sanh ra bình an, trái của sự công bình sẽ là yên lặng và an ổn mãi mãi.
18Тодї народ мій жити ме в пробутку мира і в осадах безпечних та в спокійних займищах щасливих.
18Dân ta sẽ trú trong chỗ bình an, trong nhà yên ổn và nơi nghỉ lặng lẽ.
19Бити ме гряд на лїс, город же утоне в долинї.
19Nhưng mưa đá sẽ đổ xuống trên rừng, và thành sẽ bị hạ cả xuống.
20Блаженні ж ви, що сїєте понад усї води, й випускаєте туди вола й осла.
20Phước thay cho các ngươi gieo giống ở bên mọi dòng nước, thả chân bò lừa đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.