Ісаїї 2
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Слово, що прийшло в видиві, до Ісаїї Амосенка про Юдею й Ерусалим:
1Lời mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
2Станеться в останні часи, що над усї гори гора Господня вознесеться, й підійметься понад горби, й посьпішать до неї всї народи.
2Sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Đức Giê-hô-va sẽ được lập vững trên đỉnh các núi, cao hơn các đồi. Mọi nước sẽ đổ về đó,
3І пійдуть многі народи й скажуть: Ходїть, вийдемо на гору Господню, в дом Бога Якового, а він покаже нам свої дороги, й будемо ходити стежками його, бо з Сиону вийде закон, і слово Господнє — з Ерусалиму.
3và nhiều dân tộc sẽ đến mà nói rằng: Hãy đến; chúng ta hãy lên núi Đức Giê-hô-va, nơi nhà Đức Chúa Trời của Gia-cốp: Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời Đức Giê-hô-va sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem.
4І судити ме він народи, й картати ме многих людей; і перероблять мечі свої на леміші, а списи свої на серпи, й не буде народ на народ меча підіймати, та й не буде більше вчитись воювати.
4Ngài sẽ làm sự phán xét trong các nước, đoán định về nhiều dân. Bấy giờ họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm. Nước nầy chẳng còn giá gươm lên nghịch cùng nước khác, người ta chẳng còn tập sự chiến tranh.
5Ой ходїмо ж, доме Яковів, і будемо ходити в сьвітлї Господнїм!
5Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến, chúng ta hãy bước đi trong sự sáng của Đức Giê-hô-va.
6Бо ти відкинув був дом Яковів, відопхнув люд свій, за те, що вони багато переняли від народів східних: і чарівники в них, як у Филистіїв, і з синами чужоземцїв вони в побратимстві.
6Thật Chúa đã bỏ dân Ngài, là nhà Gia-cốp, vì họ đầy dẫy tục phương đông, và bói khoa như người Phi-li-tin, lại giao ước với con cái dân ngoại.
7Земля стала повна срібла й золота, а скарбам їх і лїку не має; й переповнилась земля кіньми й безлїччю колесниць;
7Xứ nó đầy bạc và vàng, của cải vô cùng; xứ nó đầy những ngựa, xe cộ vô số.
8Повна земля й ідолів; вони ж і припадають лицем перед дїлом рук своїх, перед тим, що палцї їх зробили;
8Xứ nó chan chứa những hình tượng, họ thờ lạy đồ tay mình làm ra, đồ ngón tay mình tạo nên.
9І похилився чоловік простий, і понизився муж значний — й ти не простиш їм сього.
9Kẻ hèn sẽ bị khuất, người sang sẽ bị hạ mình; vậy Chúa đừng tha họ!
10Ой сховайся у скелї, врийся в землю зі страху перед Господом і перед славою величностї його!
10Ngươi khá vào nơi vầng đá, ẩn mình trong bụi đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài.
11Поникнуть горді погляди мужів, і піднесені голови людей будуть принижені; один Господь явиться високим того часу.
11Con mắt ngó cao của loài người sẽ bị thấp xuống, sự kiêu ngạo của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Đức Giê-hô-va là tôn trọng.
12День бо Господа сил небесних прийде на все горде й високомірне, та й на все, що високо несеться — і все воно принижене буде,
12Vì sẽ có một ngày của Đức Giê-hô-va vạn quân đến trên mọi vật kiêu căng, ngạo mạn, tự cao; nó sẽ bị hạ xuống;
13І на всїх, що, як кедри Ливанські, високо в гору себе підносять, на всїх, що, як дуби Базанські,
13lại đến trên mọi cây bách cao lớn của Li-ban, và mọi cây dẽ của Ba-san;
14І на всї високі гори й горби, що вгору пнуться,
14cùng trên mọi núi cao, mọi đồi cả,
15І на кожну високую башту й на всякий мур кріпкий,
15trên mọi tháp cao và mọi vách thành vững bền,
16І на ті кораблі Тарсийські, та на всякі прикраси їх принадні.
16trên mọi tàu bè của Ta-rê-si, và mọi vật chi đẹp mắt.
17І повалиться величність мужів і гординя людська нагнеться; один тілько Господь буде високий в той день,
17Sự tự cao của loài người sẽ bị dằn xuống, và sự cậy mình của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Đức Giê-hô-va là tôn trọng.
18А всї ідоли щезнуть.
18Bấy giờ các thần tượng sẽ qua hết đi.
19Позалазять в печері в скелях та в глибинї земні зі страху перед Господом та перед славою величностї його, коли він устане, карати землю.
19Người ta sẽ vào trong hang đá, trong hầm đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.
20В той день покидає чоловік кертицям та кажанам (лиликам) срібні свої ідоли, й золоті свої ідоли, що понароблював собі, щоб їм поклонятись,
20Trong ngày đó, người ta sẽ ném cho chuột cho dơi những thần tượng bằng bạc bằng vàng mà họ làm ra cho mình thờ lạy;
21Щоб тільки самим сховатись в щілини скельні та розколини гір зо страху перед Господом і перед славою величностї його, коли він встане, карати землю.
21và vào trong hang đá, trong kẽ đá, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.
22Оце ж годї вам надїю покладати на чоловіка, що в його тільки хиба духу, що в ніздрах; бо й що він значить?
22Chớ cậy ở loài người, là loài có hơi thở trong lỗ mũi; vì họ nào có đáng kể gì đâu?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.