Ісаїї 4
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І вхопиться в той час сїм женщин одного мужчини й скажуть: Свій хлїб будемо їсти й свою одежу будемо носити, аби тілько можна нам твоїм іменем зватись, — зніми з нас сором!
1Trong ngày đó, bảy người nữ sẽ bắt lấy một người nam, và nói rằng: Chúng tôi ăn bánh của mình, mặc áo của mình; chỉ xin cho phép chúng tôi mang danh ngươi; hãy cất sự xấu hổ của chúng tôi đi.
2В той день явиться пагонець Господнїй в красотї і честї, і овощ землї — в величностї й славі, на радість тим, що в Ізраїлї цїлі зостались.
2Trong ngày đó, chồi của Đức Giê-hô-va sẽ làm đồ trang sức vinh hiển của những kẻ sót lại trong Y-sơ-ra-ên, sản vật dưới đất sẽ làm sự tốt đẹp cho chúng nó.
3Тодї, хто зостався в Сионї та уцїлїв в Ерусалимі, зватись буде сьвятим, — всї записані в книзї живущих в Ерусалимі,
3Phàm những kẻ còn lại Si-ôn, những kẻ sót lại ở Giê-ru-sa-lem, tức là những kẻ ở Giê-ru-sa-lem được chép vào sổ người sống, thì sẽ được xưng là thánh;
4Як обмиє Господь все грязиво дочок Сионських і обчистить кріваві гріхи Ерусалиму зпосеред його, духом суду й духом огня.
4khi Chúa đem thần công bình cùng thần thiêu đốt mà rửa sự ô uế của những con gái Si-ôn, tẩy sạch huyết Giê-ru-sa-lem khỏi giữa nó.
5І розпростре Господь над усяким місцем Сион-гори й над зборами її хмару й дим на день, а сьвітло палаючого огня на час ночі; бо над усїм почесним буде захист.
5Trên khắp nơi núi Si-ôn, trên khắp các hội nó, Đức Giê-hô-va sẽ dựng lên một đám mây bọc khói trong ban ngày, và ngọn lửa soi sáng trong ban đêm. Vì một cái màn sẽ che cả sự vinh hiển:
6І буде намет, щоб закривати днем од спеки, й давати притулок і обезпеку від дощової негоди.
6sẽ có trại làm bóng mát tránh nắng ban ngày, và dùng làm nơi núp chổ đụp cho khỏi gió táp mưa sa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.