Ісаїї
Chapter 48
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ісаїї 48

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Слухай се, доме Яковів, що звеш себе імям Ізраїля, а вийшов з джерела Юдиного, ти, що кленешся імям Господа й носиш в устах Бога Ізрайлевого, хоч не щиро, хоч і не по правдї!
1Hỡi nhà Gia-cốp, là những người được xưng bằng danh Y-sơ-ra-ên, ra từ nguồn Giu-đa, hãy nghe đây; các ngươi chỉ danh Đức Giê-hô-va mà thề, kêu cầu Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, nhưng chẳng lấy lòng chân thật và công bình.
2Бо вони називають себе по сьвятому містові, й покладаються на Бога Ізрайлевого, — на імя йому Господь сил.
2Vì họ lấy thành thánh làm danh mình, và cậy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
3Що давно сталося, я наперед прорікав; воно виходило з моїх уст; я те прорікав, та й зараз чинив, й все спевнялось.
3Ta đã phán từ xưa về những sự qua rồi; những sự ấy ra từ miệng ta, và ta đã rao ra: ta đã làm thình lình, và những sự đó đã xảy đến.
4Знав бо я, що ти неслухняний, що в тебе залїзна шия, а чоло мідяне;
4Hỡi Y-sơ-ra-ên, vì ta biết ngươi cứng cỏi, gáy ngươi là gân sắt, trán ngươi là đồng,
5Тим то обявляв я тобі заздалегідь, нїм воно приходило, й передом обявляв тобі, щоб ти не сказав: Се мій ідол учинив, бовван мій, виливаний бог мій приказав, щоб так сталося.
5nên ta đã phán những sự đó từ xưa, đã dạy ngươi về những sự đó trước khi chưa đến, kẻo ngươi nói rằng: Aáy là thần tượng ta đã làm nên, tượng chạm hoặc đúc của ta đã dạy biểu mọi điều đó.
6Ти чував про те, так дивися ж на все; та й хиба ж ви не признаєте сього? А тепер я прорікаю вже нове, ще тобі тайне, ти ще не знаєш того.
6Ngươi đã nghe rồi, hãy thấy mọi điều đó, sao các ngươi không nói phô đi? Từ nay về sau, ta tỏ ra những sự mới, là sự kín nhiệm ngươi chưa biết.
7Воно постановлено в мене тепер, а не давно, не вчора, й ти ще не чував про те, то ж і не скажеш: ось, я знав се.
7Bây giờ những sự đó mới dựng nên, không phải ngày xưa đã có; trước ngày nầy ngươi chưa nghe chi hết, kẻo ngươi nói rằng: Nầy, ta biết sự đó rồi!
8Нї бо; ти не чув і не відав про те; твоє ухо не було передом на се відтулене; та знав я й се, що ти відпадеш і зломиш менї вірність; я ж назвав тебе зрадником зроду.
8Không, thật ngươi chưa từng nghe, chưa từng biết, tai ngươi chưa mở ra; vì ta biết rằng ngươi làm gian dối luôn, từ trong lòng mẹ đã được gọi là bội nghịch.
9Ради імя мого здержував я гнїв мій, і задля слави моєї не хотїв тебе вигубити.
9Ta vì danh mình mà tạm nhịn giận ta; vì sự vinh hiển mình mà nhịn nhục đối với ngươi, đặng không hủy diệt ngươi.
10Ось, я розплавив тебе, та все ж не так, як срібло, а очищував лиш в печі страдання.
10Nầy, ta luyện ngươi, nhưng không phải như luyện bạc; ta đã thử ngươi trong lò hoạn nạn.
11Ради себе, задля себе самого чиню я се, бо скільки ж то докорів було б проти мене, а я слави моєї нїкому не дам на поталу.
11Aáy là vì ta, vì một mình ta, mà ta sẽ làm điều đó; vì ta há để nhục danh ta sao? Ta sẽ chẳng nhường sự vinh hiển ta cho thần nào khác.
12Слухай же, Якове, й Ізраїлю, мій покликаний: я все той самий, я первий і я останній.
12Hỡi Gia-cốp, và ngươi, Y-sơ-ra-ên ta đã gọi, hãy nghe lời ta: Ta là Đấng đó; ta là đầu tiên và cũng là cuối cùng.
13Землю втвердила рука моя, і правиця моя розпростерла небеса; кликну їх, а вони разом передо мною стануть.
13Tay ta đã lập nền đất, tay hữu ta đã giương các từng trời; ta gọi đến, trời đất đều đứng lên.
14Позбірайтесь до купи, ви всї, та й слухайте: Хто між ними прорік се передом? Господь возлюбив його, й він волю його спевнить над Вавилоном, і явить рамя його над Халдеями.
14Các ngươi hãy nhóm lại hết thảy, và hãy nghe: Trong vòng họ có ai đã rao ra những sự nầy không? Người mà Đức Giê-hô-va yêu, sẽ làm điều đẹp ý Ngài nghịch cùng Ba-by-lôn, và cánh tay người sẽ giá lên nghịch cùng người Canh-đê.
15Се я, я покликав його; я звелїв і привів його, й дорога його пощастить йому.
15Ta, chính ta đã phán, và đã gọi người; ta đã khiến người đến, người sẽ làm thạnh vượng đường lối mình.
16Приступіте ж до мене та й слухайте се: Я й з початку не потай говорив; я був там, ще докіль усе сталось; а тепереньки послав мене Господь Бог і Дух його.
16Các ngươi hãy đến gần ta, và nghe điều nầy: Từ lúc ban đầu ta chưa từng nói cách kín giấu. Vừa lúc có sự ấy, ta đã ở đó rồi. Vả, bây giờ, Chúa Giê-hô-va, và Thần của Ngài, sai ta đến.
17І ось, як говорить Господь, вибавитель твій, Сьвятий Ізрайлїв: Я, Господь, Бог твій, що тебе на добро наставляє, та веде тебе по тій дорозї, якою ти ходити повинен.
17Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc ngươi, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng dạy cho ngươi được ích, và dắt ngươi trong con đường ngươi phải đi.
18Ой коли б ти вважав на мої повелїння! тодї б мир твій і лад, як широка ріка, розливався, а справедливість твоя, як филї на морі.
18Than ôi! ước gì ngươi đã để ý đến các điều răn ta! thì sự bình an ngươi như sông, và sự công bình ngươi như sóng biển,
19І насїння твого, як піску, а пагонцїв — як рінї; а імя твоє в мене во віки б не щезло — не зникло.
19dòng dõi ngươi như cát, hoa trái của ruột già ngươi như sạn, danh ngươi chẳng bị diệt bị xóa trước mặt ta.
20Рушайте ж із Вавилону, втїкайте від Халдеїв; голосно, весело вістїте — проповідуйте про се; ширіте сесю вість від краю до краю землї; говоріть: Господь викупив слугу свого Якова!
20Hãy ra khỏi Ba-by-lôn! Hãy tránh xa người Canh-đê! Hãy cất tiếng reo vui mà rao tin nầy, tuyên bố và truyền ra cho đến nơi cuối cùng đất! Hãy rằng: Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, là tôi tớ Ngài.
21І не зазнають вони в пустинї згаги; він поведе їх, і (як у давнину) виведе їм із каменя воду; розколе скелю, й ринуть води.
21Khi Ngài dẫn họ đi ngang qua sa mạc thì họ không khát, vì Ngài đã khiến nước từ vầng đá chảy ra cho họ; đập bể vầng đá, thì nước văng ra.
22А безбожним нема впокою, говорить Господь.
22Những người ác chẳng hưởng sự bình an bao giờ, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.