Ісаїї
Chapter 57
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ісаїї 57

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Праведний вмерає, та й нїхто сього не бере собі до серця; і люде побожні забераються з землї, та нїхто й не думає, що се праведник заберається з сьвіта, щоб не бачити ледарства.
1Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhân đức bị cất đi, chẳng ai suy nghĩ rằng người công bình bị cất đi khỏi tai vạ hầu đến.
2Він відходить туди, де впокій; всї, що ходять правою дорогою, спочнуть спокійно на ложах своїх.
2Người vào trong sự bình an. Mỗi người đi trong đường ngay thẳng, thì được an nghỉ nơi giường mình.
3Приступіте ж, ви, до мене, дїти чарівницї; ви, кодло перелюбників та блудниць!
3Nhưng các ngươi, là con trai của bà bóng, dòng dõi của kẻ gian dâm và người đĩ thõa kia, hãy lại gần đây!
4Із кого ви глузуєте? проти кого роззївлюєте роти, висолоплюєте язики? чи ви ж не зрадливі дїти, чи не кодло ложі?
4Các ngươi nhạo cười ai? Các ngươi há miệng rộng và le lưỡi nghịch cùng ai? Các ngươi há chẳng phải con cái bội nghịch, dòng dõi nói dối sao?
5Ви, що в блудї з ідолами потопаєте під кожним деревом розлогим, і бовванам дїти заколюєте понад водою та під скелями щілястими?
5Các ngươi hành dâm với nhau trong cây dẽ, dưới cây rậm, giết con cái nơi trũng, dưới lỗ nẻ vầng đá!
6В гладких каменюках над бурчаками твоя роскіш; вони — вони твоє щастє; їм то ти приносиш жертви ливні і другі жертви; чи менї ж за се не гнївитись?
6Những đá bóng láng nơi khe suối, tức là phần riêng ngươi; thật, đó là phần ngươi; nên ngươi làm lễ quán và dâng của lễ chay cho những đá đó! Ta há chẳng giận về những sự đó sao?
7На високій та видній горі своє ти поставляєш ложе, й туди підходиш приносити жертву.
7Ngươi đặt giường trên núi rất cao, và lên đó đặng dâng của lễ.
8За дверима й за лутками ставиш памятники-ідоли свої; одвернувшись від мене, ти обнажуєшся й підходиш; розстелюєш постїль, вишукуєш місце, змовляєшся з тими, котрі тобі любі.
8Ngươi đặt dấu ghi đằng sau cửa và sau các trụ cửa; vì ngươi đã trần mình cho kẻ khác và leo lên; ngươi đã làm rộng giường mình và lập giao ước với chúng nó. Ngươi lại ngó xem giường chúng nó và ưa thích!
9Ти ходила й до царя з пахущими мастьми, та все їх намножувала; ще ж слала й посли в краї далекі, та понижувалась як найглибше.
9Ngươi đã đem dầu và gia thêm hương liệu dân cho vua kia; đã sai sứ giả mình đi phương xa; đã hạ mình xuống đến âm phủ!
10Утомлялась, блукаючи дорогами твоїми, та не сказала собі: „пуста надїя!‟ ти все ще знаходила силу в руцї своїй, і не впадала на силах.
10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài; mà chưa từng nói rằng: Aáy là vô ích! Ngươi đã thấy sức lực mình được phấn chấn, cho nên ngươi chẳng mòn mỏi.
11Кого ж се злякалась ти, хто се тобі таким страшним здавався, що ти менї невірною зробилась, не думала про мене та й перестала носити в твойму серцї? Невже ж перестала ти боятись мене тому, що я довго мовчав?
11Vậy thì ngươi kiêng ai? ngươi sợ ai, nên mới nói dối, nên nới không nhớ đến ta, và không lo đến sự đó? Có phải tại lâu nay ta làm thinh mãi, nên ngươi không kính sợ ta chăng?
12О, я покажу праведність твою і вчинки твої, та вони не вийдуть у користь тобі.
12Nầy, chính ta sẽ rao sự công bình ngươi, mọi việc ngươi làm đều là không ích cho ngươi.
13Як ти заголосиш, — чи ж поможе тобі збір твій? — та ж їх усїх понесе вітер, розвіє подих його; хто ж покладає надїю на мене, той унаслїдує землю, й посяде сьвяту гору мою.
13Khi ngươi sẽ kêu, hết thảy các thần mà ngươi đã nhóm họp hãy giải cứu ngươi! Gió sẽ đùa các thần ấy đi, một cái thở là làm mất hết thảy. Nhưng kẻ nào ẩn náu nơi ta, sẽ hưởng đất nầy, và được hòn núi thánh của ta làm cơ nghiệp.
14І сказав: Здіймайте, пробирайте, рівняйте дорогу, забірайте все спотичливе з дороги люду мого.
14Người sẽ nói rằng: Hãy đắp đường, hãy đắp đường! hãy ban cho bằng! hãy cất lấy sự ngăn trở khỏi đường dân ta!
15Так бо говорить високий, величній, вічно живущий, Сьвятий на імя: Я живу на висотах і в сьвятинї, та й з тими, в кого дух сокрушен, в кого серце смиренне, щоб оживляти духа смиренних і додавати життя серцям сокрушених.
15Đấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.
16Не до віку ж бо я судитись буду, не вічно гнївитись, бо знемігся б передо мною дух і всяка душа, що я сотворив.
16Ta chẳng muốn cãi lẽ đời đời, cũng chẳng tức giận mãi mãi; vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt ta, và các linh hồn mà ta đã dựng nên cũng vậy.
17За гріх зажерливостї його я гнївивсь і карав його, скривав лице моє й досадував; він же ж відвернувся й пійшов по дорозї за своїм серцем.
17Aáy là vì tội tham lam của nó mà ta giận, và đánh nó. Trong cơn giận, ta đã ẩn mặt ta với nó; nhưng nó cứ trở lui đi, theo con đường của lòng mình.
18І бачив я дорогу його, та й сцїлю його, і буду водити його й потїшати його та й безʼутїшних у него.
18Ta đã xem thấy đường lối nó, ta sẽ chữa lành cho; sẽ dắt đưa và thưởng cho nó sự yên ủi, cùng cho những kẻ lo buồn với nó.
19Я додержу слова: мир, упокій далекому й близькому, говорить Господь, — та й сцїлю його.
19Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta dựng nên trái của môi miếng: bình an, bình an cho kẻ ở xa cùng cho kẻ ở gần; ta sẽ chữa lành kẻ ấy.
20А безбожні — як море розбурхане, що не може втихомиритись, і води його викидають каломут і грязиво.
20Song những kẻ ác giống như biển đang động, không yên lặng được, thì nước nó chảy ra bùn lầy.
21Нема миру безбожним — говорить Бог мій.
21Đức Chúa Trời ta đã phán: Những kẻ gian ác chẳng hưởng sự bình an.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.