Ісаїї
Chapter 56
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ісаїї 56

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Так говорить Господь: Допильновуйте суду й чинїть справедливість; спасеннє бо моє недалеко, й незабаром одкрита буде справедливість.
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy giữ điều chánh trực, và làm sự công bình; vì sự cứu rỗi của ta gần đến, sự công bình của ta sắp được bày tỏ.
2Щастен чоловік, що се чинить обачно, й син чоловічий, що твердо в законї держиться, той, що береже суботу від опоганення, а руку свою від усякого зла впиняє.
2Phước thay cho người làm điều đó, và con người cầm vững sự đó, giữ ngày Sa-bát đặng đừng làm ô uế, cấm tay mình không làm một điều ác nào!
3Нехай не говорить чужениця, що пристав до Господа: Господь зовсїм вилучив мене зміж свого люду, та й скопець нехай не каже: Дерево сухе я.
3Người dân ngoại liên hiệp cùng Đức Giê-hô-va chớ nên nói rằng: Đức Giê-hô-va chắc sẽ biệt ta ra khỏi dân Ngài. Kẻ hoạn cũng chớ nên nói rằng: Nầy, ta là cây khô.
4Бо так Господь говорить про скопцїв: хто шанує мої суботи, й вибирає те, що менї до вподоби, та вірно держиться завіту мого, —
4Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ hoạn hay giữ các ngày Sa-bát ta, lựa điều đẹp lòng ta, cầm vững lời giao ước ta,
5Такому дам я в дому мойму й між мурами моїми ще красше місце й лучше імя, нїж самим синам і дочкам; дам імя їм вічне, що не загине.
5thì ta sẽ ban cho họ tại trong nhà ta và trong tường ta một chỗ, và một danh tốt hơn danh của con trai con gái; ta lại sẽ ban cho họ một danh đời đời chẳng hề dứt đi.
6Та й синів ізміж чужоплемінників, що пристануть до Господа, щоб йому служити й імя Господнє любити, та бути рабами його, — всїх, що стережуть мою суботу від опоганення, і твердо стоять у мойму завітї,
6Các người dân ngoại về cùng Đức Giê-hô-va, đặng hầu việc Ngài, đặng yêu mến danh Đức Giê-hô-va, đặng làm tôi tớ Ngài; tức là hết thảy những kẻ giữ ngày Sa-bát cho khỏi làm ô uế, và cầm vững lời giao ước ta,
7Тих приведу я на сьвяту гору мою й звеселю-ущасливлю в мойму домі молитви; всепалення їх і жертви їх будуть любі менї на жертовнику моїм; бо дом мій названий буде домом молитви про всї народи.
7thì ta sẽ đem họ lên trên núi thánh ta, làm cho họ vui mừng trong nhà cầu nguyện ta. Của lễ thiêu và hi sinh họ dâng trên bàn thờ ta, sẽ được nhận lấy; vì nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.
8Господь Бог, що збірає до купи розсипаного Ізраїля, ось так говорить: до зібраних в Ізраїлї я ще й инших буду збірати.
8Chúa Giê-hô-va, Đấng nhóm dân tan lạc của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Dân nó đã được nhóm lại rồi, ta sẽ còn nhóm các dân khác lại về cùng nó.
9Ви, все зьвіррє польове й гаєве, приходїть їсти!
9Hỡi loài thú đồng, loài thú rừng, hết thảy hãy đến mà cắn-nuốt.
10Сторожі їх — слїпі всї й невіжі; всї вони пси нїмі, не можуть гавкати, мріють бурмотять, дрімаючи, люблять тільки спати.
10Những kẻ canh giữ của Y-sơ-ra-ên đều là đui mù, không biết chi hết. Chúng nó thảy đều là chó câm, chẳng biết sủa, đều chiêm bao, nằm sóng sượt, và ham ngủ;
11Се — пси, все голодуючі, наситу не знають; се — пастирі безглузді: всї позирають лиш на свою дорогу; кожний до останнього дбає про свою лиш користь.
11lại là chó mê ăn, không biết no. Aáy là những kẻ chăn chiên chẳng khôn sáng; mọi người theo đường riêng mình, mỗi người tìm tư lợi mình, người nào cũng vậy.
12Приходїть (говорять вони), достану вина, напиймось сикери; як сьогоднї, так буде й завтра; ба ще й більше!
12Nó nói rằng: Hãy đến, ta sẽ lấy rượu, chúng ta say vì rượu mạnh; ngày mai sẽ cũng như ngày nay, trọng thể quá bội.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.