Isaia 56
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KE i mai nei o Iehova penei, E malama oukou i ka pono, a e hana hoi i ka maikai; No ka mea, kokoke no e hiki mai ko'u ola, A me ko'u pono i ka hoikeia.
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy giữ điều chánh trực, và làm sự công bình; vì sự cứu rỗi của ta gần đến, sự công bình của ta sắp được bày tỏ.
2Pomaikai ke kanaka hana i keia, A me ke keiki a ke kanaka i hoopaa iho ia mea; Ka mea malama i ka la sabati, aole hoohaumia ia, Ka mea malama i kona lima, aole hana i kekahi mea hewa.
2Phước thay cho người làm điều đó, và con người cầm vững sự đó, giữ ngày Sa-bát đặng đừng làm ô uế, cấm tay mình không làm một điều ác nào!
3Mai olelo nae ke keiki a ka malihini, Ka mea i hoopili ia ia iho ia Iehova, me ka i iho, Ua hookaawale loa o Iehova ia'u mai kona poe kanaka aku: Mai olelo hoi ka mea i poaia, Aia hoi! he laau maloo no wau.
3Người dân ngoại liên hiệp cùng Đức Giê-hô-va chớ nên nói rằng: Đức Giê-hô-va chắc sẽ biệt ta ra khỏi dân Ngài. Kẻ hoạn cũng chớ nên nói rằng: Nầy, ta là cây khô.
4No ka mea, penei i olelo mai ai o Iehova i na mea i poaia, I ka poe malama i ko'u la sabati, A makemake hoi i na mea a'u i olioli ai, A hoopaa hoi i ka'u berita;
4Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ hoạn hay giữ các ngày Sa-bát ta, lựa điều đẹp lòng ta, cầm vững lời giao ước ta,
5Ia lakou no wau e haawi aku ai, Maloko o ko'u hale, a maloko o ko'u mau pa, I kuleana, a i inoa hoi i oi aku ka maikai mamua o na keikikane, a me na kaikamahine; A e haawi no wau ia lakou i inoa mau loa e hooki ole ia'i.
5thì ta sẽ ban cho họ tại trong nhà ta và trong tường ta một chỗ, và một danh tốt hơn danh của con trai con gái; ta lại sẽ ban cho họ một danh đời đời chẳng hề dứt đi.
6A o na keikikane hoi a ka malihini, Ka poe hoopili ia lakou iho ia Iehova, E malama ia ia, a e aloha aku i ka inoa o Iehova, I lilo lakou i poe kauwa nana, O kela mea keia mea i malama i ka la sabati, aole hoohaumia ia, A hoopaa hoi i ka'u berita;
6Các người dân ngoại về cùng Đức Giê-hô-va, đặng hầu việc Ngài, đặng yêu mến danh Đức Giê-hô-va, đặng làm tôi tớ Ngài; tức là hết thảy những kẻ giữ ngày Sa-bát cho khỏi làm ô uế, và cầm vững lời giao ước ta,
7O lakou no ka'u e lawe ai i ko'u mauna hoano, A e hoohauoli au ia lakou maloko o ko'u hale pule: E maliuia ko lakou mohaikuni, a me ko lakou alana maluna o ko'u kuahu; No ka mea, e kapaia ko'u hale, He hale pule no na lahuikanaka a pau.
7thì ta sẽ đem họ lên trên núi thánh ta, làm cho họ vui mừng trong nhà cầu nguyện ta. Của lễ thiêu và hi sinh họ dâng trên bàn thờ ta, sẽ được nhận lấy; vì nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.
8Ke i mai nei o Iehova, ka Haku, Ka mea hooiliili i ka mea aea o ka Iseraela, E hooiliili au i kekahi poe e ae, io na la, Okoa ka poe i hooiliiliia.
8Chúa Giê-hô-va, Đấng nhóm dân tan lạc của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Dân nó đã được nhóm lại rồi, ta sẽ còn nhóm các dân khác lại về cùng nó.
9E na holoholona a pau o ke kula, e hele mai oukou e ai; O na holoholona hoi a pau o ka ululaau.
9Hỡi loài thú đồng, loài thú rừng, hết thảy hãy đến mà cắn-nuốt.
10Ua makapo kona poe kiai, ua naaupo no lakou a pau; O lakou a pau, he poe ilio walaau ole, Aole hiki ia lakou ke hae; E hiamoe ana, e moe ana ilalo no hoi, e makemake ana i ka hiamoe.
10Những kẻ canh giữ của Y-sơ-ra-ên đều là đui mù, không biết chi hết. Chúng nó thảy đều là chó câm, chẳng biết sủa, đều chiêm bao, nằm sóng sượt, và ham ngủ;
11Oia, he poe ilio pololi wale, Aole i ike lakou i ka maona; He poe kahuhipa lakou hiki ole ke hoomaopopo; Huli no lakou a pau i ko lakou aoao iho, O kela mea keia mea i kona waiwai panee, ma kona wahi iho.
11lại là chó mê ăn, không biết no. Aáy là những kẻ chăn chiên chẳng khôn sáng; mọi người theo đường riêng mình, mỗi người tìm tư lợi mình, người nào cũng vậy.
12E hele mai, a na'u no e lawe mai i ka waina, [wahi a lakou,] A e inu kakou i ka mea awaawa a ona; A e like pu ana ka la apopo mo keia la, a e oi nui aku no hoi.
12Nó nói rằng: Hãy đến, ta sẽ lấy rượu, chúng ta say vì rượu mạnh; ngày mai sẽ cũng như ngày nay, trọng thể quá bội.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.