Isaia 32
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A IA hoi, ma ka pono no e malama aupuni ai ke alii nui, A ma ka pololei hoi e noho alii ai na'lii.
1Nầy, sẽ có một vua lấy nghĩa trị vì, các quan trưởng lấy lẽ công bình mà cai trị.
2E like auanei ke kanaka me kahi lulu o ka makani, Me ka mamalu hoi no ka ua; E like me na auwai ma kahi maloo, E like hoi me ka malu o ka pohaku nui ma ka aina maluhiluhi.
2Sẽ có một người như nơi núp gió và chỗ che bão táp, như suối nước trong nơi đất khô, như bóng vầng đá lớn trong xứ mòn mỏi.
3Aole e hoopiliia na maka o ka poe ike, A e hoolohe no na pepeiao o ka poe lohe.
3Bấy giờ mắt của kẻ xem sẽ không mờ, tai của kẻ nghe sẽ chăm chỉ.
4E ike no hoi ka naau o ka poe noonoo ole i ke akamai, A o ke alelo o ka poe uuu, E makaukau no ia e olelo akaka mai.
4Lòng của người hớp tớp sẽ hiểu sự khôn ngoan; lưỡi của người cà lăm sẽ nói dễ và rõ.
5Aole e kapa hou ia ka mea lapuwale, he maikai nui, Aole hoi e iia ka mea alunu, he lokomaikai.
5Kẻ dại dột sẽ chẳng được xưng là cao sang, người rít róng chẳng được xưng là rộng rãi.
6No ka mea, e olelo no ke kanaka lapuwale i ka mea lapuwale, A e ohumu no kona naau i ka hewa, Ma ka aia kana hana ana, a olelo ino ku e ia Iehova, E hoonele i ka naau o ka poe pololi. A e hoopau i ka wai o ka mea makewai.
6Vì kẻ dại dột sẽ nói những lời dại dột, lòng họ xiêu về sự gian dối, đặng phạm các tội ác, đặng nói những sự sai lầm nghịch cùng Đức Giê-hô-va, đặng làm cho kẻ đói trống bụng và kẻ khát hết đồ uống.
7He hewa na mea hana o ka mea alunu; Imi no oia i na manao hewa, E hookaumaha i ka poe poino i na olelo wahahee, I ka poe popilikia hoi e olelo ana ma ka pololei.
7Kẻ rít róng dùng những khí giới gian tà, toan những mưu gian, lấy sự nói dối đặng làm hại người nhu mì, và làm hại kẻ nghèo dầu nói lẽ công chánh.
8Aka, o ka mea lokomaikai, imi no oia i ka lokomaikai, A ma ka lokomaikai oia e kupaa ai.
8Nhưng người cao sang chỉ lập những mưu cao sang, hằng làm sự cao sang.
9E na wahine e noho nanea ana, E ku mai iluna, e hoolohe hoi i ko'u leo; E na kaikamahine makau ole, e haliu pepeiao mai i ka'u olelo.
9Hỡi những đàn bà sung sướng, hãy dậy mà nghe tiếng ta! Hỡi những con gái không hay lo, hãy để tai nghe lời ta!
10No ka makahiki a keu ko oukou haalulu ana, E na wahine makau ole; No ka mea, e pau auanei ka ohi hua waina ana, Aole e hiki mai ka hooiliili ai ana.
10Trong một năm và mấy ngày nữa, các ngươi là kẻ không lo lắng, sẽ đều run rẩy, vì mùa nho sẽ mất, và mùa gặt cũng không có nữa.
11E haalulu oukou, e ka poe e noho nanea ana, E weliweli hoi oukou, ka poe makau ole; E wehe i ko oukou lole, a e ku kohana, a e kaei i na puhaka.
11Đàn bà sung sướng, hãy run rẩy! con gái không hay lo, hãy bối rối! Hãy cổi áo xống, hãy ở trần, hãy thắt lưng bằng bao gai.
12E nui auanei ka uwe ana no na waiu, A no na mahinaai maikai, a no ke kumuwaina hua nui.
12Chúng nó sẽ đấm ngực vì đồng điền màu mỡ, vì cây nho sai trái.
13Ma ka aina o ko'u poe kanaka, E ulu mai no ke kakalaioa, a me ka laau ooi, Maluna hoi o na hale olioli a pau, Iloko o ke kulanakauhale e olioli ana.
13Chà chuôm gai gốc sẽ mọc lên trên đất dân ta, cùng trên mọi nhà chơi trong thành vui vẻ.
14No ka mea, e haaleleia auanei na halealii, A e neoneo no hoi ke kulanakauhale o na kanaka lehulehu; O ka puu a me ka halekiai e lilo no i ana mau loa, I mea hoi e olioli ai na hoki hihiu, I wahi hoi e hanai ai i na holoholona;
14Vì cung điện vắng tanh, thành đông đúc hoang loạn; đồi và tháp từ nay sẽ trở nên sào huyệt đến đời đời, cho những lừa rừng choán làm nơi nghỉ, và những bầy vật thả ăn,
15A nininiia ka Uhane mailuna mai maluna o kakou, A lilo ka waonahele i mahinaai hua nui, A manaoia hoi ka mahinaai hua nui, he ululaau.
15cho đến chừng Thần từ nơi cao được rải xuống khắp trên chúng ta, đồng vắng biến thành ruộng tốt, ruộng tốt được kể như rừng rậm.
16Alaila, e noho no ka pono ma ka waonahele, A e hoomau no hoi ka maikai ma ka mahinaai hua nui.
16Bấy giờ sự xét đoán sẽ ở nơi đồng vắng, sự công bình sẽ trú nơi ruộng tốt.
17E lilo no ka hana pono ana i mea e malu ai, A o ka hope o ka maikai, he kuapapanui mau loa, a me ka malu.
17Công bình sẽ sanh ra bình an, trái của sự công bình sẽ là yên lặng và an ổn mãi mãi.
18E noho no ko'u poe kanaka ma na wahi kuapapanui, A ma na hale hoi i hoomaluia, A ma na wahi hoomaha o ka malu.
18Dân ta sẽ trú trong chỗ bình an, trong nhà yên ổn và nơi nghỉ lặng lẽ.
19Aka, e haule mai no ka hua hekili, I ke kuaia ilalo o ka ululaau; A i kahi haahaa e hoohaahaaia'i ke kulanakauhale.
19Nhưng mưa đá sẽ đổ xuống trên rừng, và thành sẽ bị hạ cả xuống.
20E pomaikai auanei oukou, ka poe lulu hua ma na wahi wai nui, Ma kahi i hoounaia'i ka bipi kaulua a me ka hoki.
20Phước thay cho các ngươi gieo giống ở bên mọi dòng nước, thả chân bò lừa đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.