Ісаїї
Chapter 61
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ісаїї 61

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дух Господа Бога (спочив) на менї, бо Господь помазав мене на те, щоб принести благу вість убогим; післав мене сцїляти сокрушених серцем; вістити невольникам визвол на волю, а увязненим — відчиненнє темницї;
1Thần của Chúa Giê-hô-va ngự trên ta; vì Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho ta, đặng giảng tin lành cho kẻ khiêm nhường. Ngài đã sai ta đến đặng rịt những kẻ vỡ lòng, đặng rao cho kẻ phu tù được tự do, kẻ bị cầm tù được ra khỏi ngục;
2Проповідувати рік примирення Господнього й день пімсти Бога нашого, потїшити всїх засумованих;
2đặng rao năm ban ơn của Đức Giê-hô-va, và ngày báo thù của Đức Chúa Trời chúng ta; đặng yên ủi mọi kẻ buồn rầu;
3Сповістити сумним у Сионї, що даний їм буде вінець замість попелу, замість плачу — єлей радощів; замість сумовитого серця — одежа слави; й назвуть їх сильними в справедливостї, насадом Господнїм на його прославу.
3đặng ban mão hoa cho kẻ buồn rầu ở Si-ôn thay vì tro bụi, ban dầu vui mừng thay vì tang chế, ban áo ngợi khen thay vì lòng nặng nề; hầu cho những kẻ ấy được xưng là cây của sự công bình, là cây Đức Giê-hô-va đã trồng để được vinh hiển.
4І забудують вони вікові пустинї, відбудують давні розвалища і поновлять міста попустошені, що з давнезних давен були запустїли.
4Họ sẽ xây lại các nơi hoang vu ngày xưa, dựng lại các nơi hủy hoại lúc trước, lập lại thành bị hủy phá, là những nơi đổ nát lâu đời.
5І поприходять чужинцї й пасти муть вашу отару, й сини чужениць будуть у вас хлїборобами та виноградарями вашими.
5Những người khách lạ sẽ đứng đặng chăn bầy chiên các ngươi, những người ngoại quốc sẽ làm kẻ cày ruộng và trồng nho của các ngươi;
6А ви будете зватись сьвященниками Господнїми, величати муть вас слугами Бога нашого; будете користуватись достатками народів і славитись їх славою.
6nhưng các ngươi thì sẽ được gọi là thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va; sẽ được xưng là chức dịch của Đức Chúa Trời chúng ta; sẽ ăn của báu các nước, và lấy sự vinh hoa của họ mà khoe mình.
7За ваш сором оддано буде вам удвоє; за стид будуть вони радуватись своєю долею, бо в країнї своїй удвоє стільки посядуть; веселощі вічні будуть у них.
7Các ngươi sẽ được gấp hai để thay vì sự xấu hổ; chúng nó sẽ vui vẻ về phận mình để thay sự nhuốc nhơ. Vậy nên chúng nó sẽ có sản nghiệp bội phần trong xứ mình, và được sự vui mừng đời đời.
8Я бо, Господь, люблю правосуддє, ненавиджу здирство з насилуваннєм, і віддам їм заплату по правдї й зроблю з ними вмову-завіт віковічний;
8Vì ta, Đức Giê-hô-va, ưa sự chánh trực, ghét sự trộm cướp và sự bất nghĩa. Ta sẽ lấy điều thành tín báo trả lại, và lập giao ước với chúng nó đời đời.
9І насїннє їх знати муть народи, а потомність їх голосна буде між племенами; всї, хто їх буде знати, довідаєсь, що вони — насїннє, благословене Господом.
9Dòng-dõi chúng nó sẽ nổi tiếng trong các nước, con cháu sẽ nổi tiếng trong các dân; phàm ai thấy sẽ nhận là một dòng dõi mà Đức Giê-hô-va đã ban phước.
10Велико радуватись буду Господом, звеселиться душа моя Богом моїм; він бо зʼодягнув мене в одежу спасення, ризою справедливостї обгорнув мене; мов на жениха, вложив вінець, мов княгиню, прибрав окрасами.
10Ta sẽ rất vui vẻ trong Đức Giê-hô-va, linh hồn ta mừng rỡ trong Đức Chúa Trời ta; vì Ngài đã mặc áo cứu rỗi cho ta; khoác áo choàng công bình cho ta, như chàng rể mới diện mão hoa trên đầu mình, như cô dâu mới dồi mình bằng châu báu.
11Як земля бо видає вроджай свій, і як город родить насїннє своє, — так виявить Господь Бог справедливість і славу перед усїма народами.
11Vả, như đất làm cho cây mọc lên, vườn làm cho hột giống nứt lên thể nào, thì Chúa Giê-hô-va cũng sẽ làm cho sự công bình và sự khen ngợi nứt ra trước mặt mọi dân tộc thể ấy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.