Ісаїї 43
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А тепер так говорить Господь, творець твій, Якове, той, що утворив тебе, Ізраїлю: Не лякайся, бо я тебе визволив з неволї, дав тобі імя: ти мій.
1Bây giờ, hỡi Gia-cốp! Đức Giê-hô-va là Đấng đã dựng nên ngươi, hỡi Y-sơ-ra-ên! Ngài là Đấng đã tạo thành ngươi, phán như vầy: Đừng sợ, vì ta đã chuộc ngươi. Ta đã lấy tên ngươi gọi ngươi; ngươi thuộc về ta.
2Чи ти через води йти меш, — я з тобою, чи через ріки, ти не потонеш; чи пійдеш через огонь, не попечешся, і поломє не обпалить тебе.
2Khi ngươi vượt qua các dòng nước, ta sẽ ở cùng; khi ngươi lội qua sông, sẽ chẳng che lấp. Khi ngươi bước qua lửa, sẽ chẳng bị cháy, ngọn lửa chẳng đốt ngươi.
3Я бо твій Господь, Сьвятий Ізрайлїв — спаситель твій; я оддав у викуп за тебе Египет, Етиопию й Сабу.
3Vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, Cứu Chúa ngươi. Ta ban Ê-díp-tô làm giá chuộc ngươi, Ê-thi-ô-bi và Sê-ba làm của thay ngươi.
4Дорогий в очу ти в мене, многоцїнний і любий менї; то ж я віддам других людей за тебе, й — народи за душу твою.
4Vì ta đã coi ngươi là quí báu, đáng chuộng, và ta đã yêu ngươi, nên ta sẽ ban những người thế ngươi, và các dân tộc thay mạng sống ngươi.
5Не лякайсь, бо я з тобою; від сходу сонця приведу твоє насїннє, позбіраю тебе від заходу.
5Đừng sợ, vì ta ở cùng ngươi: ta sẽ khiến dòng dõi ngươi đến từ phương đông, và nhóm họp ngươi từ phương tây.
6Півночі скажу: Оддай їх; а полудню: Не вдержуй; приведи сини мої здалека й дочки мої від окраїн землї;
6Ta sẽ bảo phương bắc rằng: Hãy buông ra! và bảo phương nam rằng: Chớ cầm lại làm chi! Hãy đem các con trai ta về từ nơi xa, đem các con gái ta về từ nơi đầu cùng đất,
7Кожного, хто називається імям моїм, кого я сотворив на славу менї, кого зʼобразував і устроїв.
7tức là những kẻ xưng bằng tên ta, ta đã dựng nên họ vì vinh quang ta; ta đã tạo thành và đã làm nên họ.
8Виведи слїпих, що мають нїби зрячі очі, і глухих, що нїби мають уші.
8Hãy đem dân nầy ra, là dân có mắt mà đui, và những kẻ có tai mà điếc!
9Нехай зберуться всї народи разом, зійдуться всї племена докупи. Хто ж ізміж них проповів се наперед? нехай скажуть, що було од початку; нехай поставлять сьвідків від себе й докажуть, щоб, вислухавши, можно сказати: Се правда!
9Các nước hãy nhóm lại, các dân tộc hãy hiệp lại! Trong vòng họ, ai có thể rao truyền sự nầy, và tỏ cho chúng ta những sự từ trước? Họ hãy dẫn người làm chứng, hầu cho mình được xưng công bình, và cho người ta nghe mà nói rằng: Aáy là thật!
10А мої сьвідки, — говорить Господь — ви й слуга мій, що я його вибрав, щоб ви знали й вірили менї та й зрозуміли, що се — я: передо мною не було Бога, та й опісля не буде.
10Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi là kẻ làm chứng ta, và là đầy tớ ta đã chọn, hầu cho các ngươi được biết và tin ta, và hiểu rằng ta là Chúa! Chẳng có Đức Chúa Trời nào tạo thành trước ta, và cũng chẳng có sau ta nữa.
11Я, я — Господь, та й нема спасителя крім мене.
11Aáy chính ta, chính ta là Đức Giê-hô-va, ngoài ta không có cứu chúa nào khác.
12Я прорік та й спас, так як заповів; а иншого не було в вас, проте ви сьвідки у мене, що я — Бог, говорить Господь.
12Aáy chính ta là Đấng đã rao truyền, đã giải cứu, và đã chỉ bảo, chẳng có thần nào lạ giữa các ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi đều là người làm chứng, và ta là Đức Chúa Trời!
13Із віку й віку я — той самий, і нїхто не врятує од руки моєї; я вчиню, а хто те переіначить?
13Thật, từ khi có ngày ta đã là Đức Chúa Trời, chẳng ai có thể giải cứu khỏi tay ta. Ta làm ra, ai ngăn cấm ta được?
14Так говорить Господь, ваш відкупитель, Сьвятий Ізраїля: Задля вас я, наче б уже післав у Вавилон, та покрушив всї засови, й Халдеїв, що так своїми кораблями величались.
14Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc các ngươi, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì cớ các ngươi, ta đã sai đến Ba-by-lôn, khiến chúng nó, tức là người Canh-đê, như là người chạy trốn, xuống các tàu mình đã lấy làm vui mừng.
15Я бо — Господь, Сьвятий ваш, творець Ізраїля, царь ваш.
15Ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh của các ngươi, Đấng tạo thành Y-sơ-ra-ên, tức Vua các ngươi.
16Так говорить Господь, той, що відкрив дорогу в морі, в глибинах водних — стежку,
16Đức Giê-hô-va, là Đấng đã mở lối trong biển và đường vượt qua dòng nước mạnh,
17Той, що вивів колесницї й конї; військо й силу; а вони всї разом лягли, щоб уже не встали; потахли, наче каганець, — погасли.
17khiến xe, ngựa, cơ binh và lính mạnh nhóm lại, thảy đều nằm cả tại đó, sẽ không dậy nữa, bị ngột và tắt đi như tim đèn, phán như vầy:
18Та ви про минуле не згадуєте, про давне не думаєте.
18Đừng nhớ lại sự đã qua, và chớ nghĩ đến sự đời trước.
19Проте я вчиню щось нове; воно, наче б уже сталось; чи вже ж ви й сього не схочете знати? Я пробю дорогу в пустинї, на степах пролию ріки.
19Nầy, ta sắp làm một việc mới, việc nầy sẽ hiện ra ngay; các ngươi há chẳng biết sao? Aáy là ta sẽ vạch một con đường trong đồng vắng, và khiến những sông chảy trong nơi sa mạc.
20Буде мене вихваляти зьвіррє степове, шакалі та струсї, за те дам воду в пустинї, — ріки в степі сухому, щоб поїти (новий) вибраний нарід мій.
20Những thú đồng, với muông rừng và chim đà, sẽ tôn vinh ta; vì ta đặt các dòng nước trong đồng vắng và các sông trong sa mạc, đặng cho dân ta đã chọn được uống.
21Нарід сей виобразую я для себе; він мене прославить.
21Ta đã làm nên dân nầy cho ta, nó sẽ hát khen ngợi ta.
22Ти бо, Якове, не призивав мене; ти, Ізраїлю, не пильнував моєї хвали.
22Song, hỡi Gia-cốp, ngươi chẳng từng kêu cầu ta! Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi đã chán ta!
23Ти (наче б і) не приносив менї ягнят твоїх у всепаленнє, і жертвами твоїми не віддавав менї шани. Та я й не допевнявсь у тебе хлїбових приносів і не силував кадилом кадити.
23Ngươi chẳng dùng chiên làm của lễ thiêu dâng cho ta, chẳng dùng hi sinh tôn kính ta. Ta chẳng làm phiền ngươi mà khiến dâng lễ vật, cũng chẳng làm nhọc ngươi mà khiến đốt hương.
24Ти (наче б) не куповав за гроші пахощів про мене, не засичовав мене жиром жертівним; нї, ти гріхами твоїми причиняв труду менї, та проступками твоїми обтяжував мене.
24Ngươi chẳng lấy tiền mua xương bồ cho ta, và chẳng lấy mỡ của hi sinh làm cho ta no; nhưng lại lấy tội lỗi mình làm cho ta phiền, lấy sự gian ác làm cho ta nhọc.
25Я, я сам (з ласки) затираю проступки твої задля себе самого, та не памятаю гріхів твоїх.
25Aáy chính ta, là Đấng vì mình ta mà xóa sự phạm tội ngươi; ta sẽ không nhớ đến tội lỗi ngươi nữa.
26Пригадай менї; станьмо на суд; говори ти, як можеш оправдатись.
26Hãy nhắc lại cho ta nhớ; chúng ta hãy bình luận cùng nhau; hãy luận lẽ đi, hầu cho ngươi được xưng công bình.
27Праотець твій согрішив, та й посередники твої відступали від мене.
27Thỉ tổ ngươi đã phạm tội, các thầy giáo ngươi lại phạm phép nghịch cùng ta.
28За те ж я відберав старшинам сьвятого пробутку їх сьвященство, побивав Якова проклоном, передавав Ізраїля на поругу.
28Vậy nên ta làm nhục các quan trưởng của nơi thánh; ta sẽ bắt Gia-cốp làm sự rủa sả, và Y-sơ-ra-ên làm sự gièm chê.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.