Ісаїї 19
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пророче слово про Египет: Оце Господь, усївши на легкій хмарі, йде на Египет. І затремтять перед ним ідоли Египецькі й заниє у грудях Египецьке серце.
1Gánh nặng về Ê-díp-tô. Nầy, Đức Giê-hô-va cỡi đám mây mau kíp đến Ê-díp-tô; các thần tượng của Ê-díp-tô đều run rẩy trước mặt Ngài, lòng Ê-díp-tô sẽ tan chảy giữa nó.
2Напущу Египтян на Египтян, брат на брата устане і друг проти друга, город проти города й царство на царство.
2Ta sẽ xui người Ê-díp-tô đánh người Ê-díp-tô: anh em nghịch cùng anh em, lân cận nghịch cùng lân cận, thành nghịch cùng thành, nước nghịch cùng nước.
3І знемощіє дух Египту в йому, й оберну в нїщо раду його, — й стануть вони шукати помочі в ідолів, у чарівників, у закленателів мертвих та ворожбитів.
3Tâm thần Ê-díp-tô sẽ lụn bại giữa nó, ta sẽ phá tan mưu chước nó. Bấy giờ chúng nó sẽ cầu hỏi các thần tượng cùng thuật sĩ, kẻ kêu hồn cùng thầy bói.
4І подам Египтян на поталу панові лютому, й жорстокий царь запанує над ними, — говорить Господь, Господь Саваот.
4Ta sẽ phó dân Ê-díp-tô trong tay chúa hung dữ, và một vua bạo ngược sẽ cai trị chúng nó; Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
5Опадуть у морі води, і ріка стане безводна й висохне;
5Nước biển sẽ tắt, sông cạn và khô.
6І змалїють течії, й перекопи Египецькі повисихають, очерет-рогіз пожовкне.
6Các sông sẽ trở nên hôi thối; ngòi rạch rặc xuống và khan đi; sậy lau đều chết héo.
7Луги при ріцї й луки понад берегами в ріки, та й все, що при ріцї посїяно, посохне, порохом розвієсь і зникне.
7Các đồng cỏ ở bờ sông Ni-lơ cùng hết thảy đồng ruộng đã gieo của nó, đều héo khô, bị thổi đi, không còn nữa.
8І заплачуть рибалки, й заридають усї, хто вудку в ріку закидав, і хто неводи в воду запускав, — у тугу попаде;
8Những người đánh cá sẽ than vãn, mọi kẻ buông câu nơi sông Ni-lơ đều rên siết, và kẻ thả lưới trên các dòng nước đều âu sầu.
9І засмутяться ті, що лен управляють, і ткачі, що білі полотна ткали;
9Những kẻ làm vải gai mịn và những kẻ dệt vải trắng đều xấu hổ.
10І пірвуться сїти, а всї, що завели собі саджавки на живу рибу, занепадуть духом.
10Các trụ của Ê-díp-tô đều bị gãy, hết thảy thợ thầy đều có lòng lo.
11І втеряла розум старшина Зоанська; рада мудрих мужів Фараонових стала безглуздою. Як бо станете ви дораджувати Фараонові? чи може: ось то, я син давних мудрих родичів царських!
11Các quan trưởng ở Xô-an rất đần độn; mưu sĩ rất khôn ngoan của Pha-ra-ôn, chỉ bày ra những kế dại khờ. Sao các ngươi nói cùng Pha-ra-ôn rằng: Tôi là con các bậc hiền triết, con các vua đời xưa?
12А де ж вони? де твої премудрі? нехай би тепер тобі сказали, коли знають, що се над Египтом задумав удїяти Господь сил небесних?
12Vậy thì các bậc hiền triết ngươi ở đâu? Các bật ấy hãy cho ngươi biết đi; các bậc ấy nên biết Đức Giê-hô-va vạn quân đã định gì về Ê-díp-tô.
13Одур стали радні люде Зоанські, збилась із глузду старшина Мемфиська, звели Египет із дороги голови в народї його.
13Các quan trưởng ở Xô-an đã nên dại dột; các quan trưởng ở Nốp bị lừa dối; những người làm hòn đá góc của các chi phái Ê-díp-tô đã làm cho nó lầm lạc.
14Одуру дух послав Господь на них, і ввели вони Египет у блуд у всїх справах його, так, як робить пяний, що блює й в блювотинї бродить.
14Đức Giê-hô-va đã xen sự trái ngược vào giữa nó, nên chúng nó làm cho Ê-díp-tô sai lầm trong mọi việc, như người say vừa mửa vừa đi xiêu tó.
15І не буде в Египтї справи, яку повели б уміло голови чи хвости, пальми чи тростина.
15Chẳng có việc gì mà đầu và đuôi, cây kè và cây lau sẽ làm ra được cho Ê-díp-tô cả.
16У той день будуть Египтяне, мов жінки лякливі, й затремтять і збояться піднятої руки Господа Саваота, що її простягне на них.
16Trong ngày đó, người Ê-díp-tô sẽ giống như đàn bà; thấy tay Đức Giê-hô-va vạn quân vung lên trên mình, thì run rẩy sợ hãi.
17Юдина земля буде острахом про Египет; хто її згадає, затремтить перед постановою Господа сил, яку він задумав на його.
17Bấy giờ đất Giu-đa sẽ nên sự kinh hoàng cho Ê-díp-tô; hễ khi người ta xưng tên ấy ra trước mặt ai thì nấy sợ khiếp, vì ý chỉ của Đức Giê-hô-va vạn quân đã định nghịch cùng nó.
18І тодї в Египтї стане пять міст говорити мовою Канаанською, й клястися Господом сил, а одно зватись ме містом сонця.
18Trong ngày đó, tại xứ Ê-díp-tô, sẽ có năm thành nói tiếng Ca-na-an, và chỉ Đức Giê-hô-va vạn quân mà thề. Trong đó có một thành gọi là thành hủy diệt.
19В той час стане жертовник Господень посеред землї Египецької, й памятник Господеві посеред гряниць його.
19Trong ngày đó, sẽ có một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va ở giữa xứ Ê-díp-tô, và có một trụ cho Đức Giê-hô-va nơi bờ cõi nói.
20І буде він знаменом і сьвідоцтвом, що Египецька земля під рукою в Господа Саваота; бо вони будуть покликати до Господа в тїснечі, а він пошле їм спаса й оборонника, а сей їх вибавить.
20Aáy là dấu và chứng cho Đức Giê-hô-va vạn quân tại xứ Ê-díp-tô; bởi chưng chúng sẽ kêu đến Đức Giê-hô-va vì cớ kẻ bạo ngược, và Ngài sẽ sai một Đấng cứu và binh vực để giải thoát họ.
21І відкриє себе Господь Египтові; й тодї впізнають Египтяне Господа, й приносити муть жертви й дари, й складати муть обітницї перед Господом і будуть їх додержувати.
21Đức Giê-hô-va sẽ cho Ê-díp-tô biết Ngài; trong ngày đó người Ê-díp-tô sẽ biết Đức Giê-hô-va; ắt họ sẽ dâng hi sinh và của lễ mà thờ phượng Ngài, lại khấn nguyện cùng Đức Giê-hô-va, và hoàn nguyện.
22І хоч скарає коли Господь Египет, то скарає, але й оздоровить: вони навернуться до Господа, а він вислухає й улїчить їх.
22Đức Giê-hô-va sẽ đánh Ê-díp-tô, đánh rồi lại chữa lành; họ sẽ trở về cùng Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ nghe lời họ cầu nguyện và chữa lành cho.
23І стане тодї широкий шлях між Египтом та Ассириєю, й приходити ме Ассирій в Египет, а Египтїй в Ассирию, і Египтїї разом з Ассиріями служити муть Господеві.
23Trong ngày đó, sẽ có con đường cái đi từ Ê-díp-tô đến A-si-ri; người A-si-ri sẽ đến Ê-díp-tô, người Ê-díp-tô sẽ đến A-si-ri; người Ê-díp-tô và người A-si-ri đều cùng nhau thờ phượng Đức Giê-hô-va.
24Тодї буде Ізраїль третим із Египтом і Ассириєю й настане в землї благословеннє;
24Trong ngày đó, Y-sơ-ra-ên sẽ hiệp cùng Ê-díp-tô và A-si-ri làm ba, đặng làm nên nguồn phước giữa thiên hạ;
25А благословити ме її Господь сил ось так: Благословен нарід мій — Египтїї, та й дїло рук моїх — Ассирийцї, й держава моя — Ізраїль.
25vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã chúc phước cho họ, mà rằng Ê-díp-tô dân ta, A-si-ri công trình của tay ta, Y-sơ-ra-ên gia tài ta, đều hãy được phước!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.