Ісаїї 7
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І було за царя Юдейського Ахаза Йоатаменка, сина Озіїного, виступав Резин, царь Сирийський, та Факей Ремалїєнко, царь Ізраїлський, проти Ерусалиму, щоб його звоювати, та не здолїли його здобути.
1Về đời A-cha, con trai Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, xảy có Rê-xin, vua xứ Sy-ri, và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, lên đánh thành Giê-ru-sa-lem; nhưng không thắng được.
2Як же сповіщено Давидовому домові: ось Сирийцї розтаборились в землї Ефраїмовій, тодї затремтїло в його й в його люду серце, як тремтить гаєве дерево перед вітром.
2Có người báo tin đó cho nhà Đa-vít, mà rằng: Sy-ri kết minh cùng Eùp-ra-im. Bấy giờ A-cha và dân sự người trong lòng kinh động, như cây trên rừng bị gió day.
3Господь же сказав до Ісаїї: Ійди на зустріч Ахазові, ти й син твій Шеар-Ясуб, на край водопроводу з верхнього ставу на Шаповаловому шляху,
3Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Ê-sai rằng: Ngươi cùng con trai ngươi là Sê-a-Gia-súp hãy đi đón A-cha tại nơi cuối cống ao trên, trên đường cái ruộng thợ nện,
4Та й промов до його: Бувай обачен і спокоєн; не лякайсь і нехай не заниває в тебе серце перед оттими двома недогарками-головнями, дарма, що так лютує Резин із Сирийцями та з Ремалїєнком.
4mà nói cùng người rằng: Hãy cẩn thận, ở yên lặng; đừng sợ chi, lòng ngươi chớ bủn rủn vì cớ hai đuôi đuốc có khói, tức là vì cơn giận dữ của Rê-xin và Sy-ri, và của con trai Rê-ma-lia.
5Сирия бо, Ефраїм та Ремалїєнко задумали проти тебе ось яке лихо:
5Vì Sy-ri với Eùp-ra-im và con trai của Rê-ma-lia đồng mưu hại ngươi, nói rằng:
6Двиньмо проти Юди, та зворушмо його й звоюймо його, й настановимо над ним царем сина Табеїлового.
6Chúng ta hãy lên nghịch cùng Giu-đa, khuấy rối nó, phá thành và lập một vua giữa nó, tức là con trai của Ta-bê-ên.
7Та Господь Бог ось як говорить: Нїчо з того не буде й воно так не станеться;
7Chúa là Đức Giê-hô-va phán như vầy: Sự hăm dọa ấy không thành, điều đó không xảy ra!
8Бо Дамаск — голова Сириї, а Резин — голова в Дамаску, а через шістьдесять і пять год Ефраїм перестане бути народом;
8Vì đầu của Sy-ri là Đa-mách, đầu của Đa-mách là Rê-xin. Còn trong sáu mươi lăm năm, Eùp-ra-im sẽ bị hủy diệt, không được kể là dân nữa.
9А Самария — голова Ефраїмова, а Ремалїєнко — голова Самариїна. Як ви не вірите, так і не остоїтесь.
9Đầu của Eùp-ra-im là Sa-ma-ri, đầu Sa-ma-ri là con trai của Rê-ma-lia. Nếu các ngươi không tin, chắc sẽ không đứng vững được.
10І говорив далїй Господь Ахазові:
10Đức Giê-hô-va lại phán cùng A-cha rằng:
11Проси знаку собі в Господа, Бога твого, глибоко зпід землї, або високо знад землї.
11Hãy xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một điềm, hoặc dưới vực sâu, hoặc trên trời cao.
12Ахаз же відказав: Не просити му й не буду Господа спокушувати.
12A-cha thưa rằng: Tôi sẽ chẳng xin tôi cũng chẳng thử Đức Giê-hô-va.
13Тодї сказав (Ісаїя): Слухай же, доме Давидів: Мало з вас докучати людям, щоб іще й мойму Богові докоряти?
13Ê-sai bèn nói rằng: Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe! Các ngươi cho làm phiền người ta là nhỏ mọn, mà muốn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa sao?
14Оце ж дасть вам сам Господь знак: Ось невинна дївиця почне в утробі та й породить сина, й дадуть імя йому Еммануїл (Бог із нами).
14Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên.
15Молоком та медом буде він жити, аж буде вміти лихе відпихати, а добре вибірати.
15Con trẻ ấy sẽ ăn mỡ sữa và mật, cho đến chừng nào biết bỏ điều dữ và chọn điều lành.
16Але перш, нїж те хлопя навчиться лихе відпихати, а добре вибірати, буде та земля, що її лякаєшся, полишена обома своїми царями.
16Vả, trước khi con trẻ biết bỏ điều dữ chọn điều lành, thì nước của hai vua mà ngươi đang ghét sẽ bị bỏ hoang.
17Но й на тебе й на народ твій та на твою родину напустить Господь такі днї, яких не було з того часу, коли Ефраїм одпав од Юди, — напустить царя Ассирийського.
17Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên ngươi, dân ngươi, và nhà cha ngươi, bởi vua A-si-ri, những ngày mà từ ngày Eùp-ra-im lìa bỏ Giu-đa chưa từng có giống như vậy.
18І накличе тодї Господь овади з Ниливого рукава в Египтї та бжоли з землї Ассирийської, —
18Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ suýt mà gọi những ruồi ở cuối các sông Ê-díp-tô, và những ong ở xứ A-si-ri.
19І налетять вони та й осядуться всї по байраках та по скеляних щілинах і скрізь по тернових кущах та деревах.
19Hai giống đó sẽ đến đậu trong các nơi trũng hoang loạn, trong các lỗ nẻ vầng đá, trên rào gai cùng các đồng cỏ.
20І пообголює тодї Господь бритвою, найнятою по тім боцї Евфрату, царем Ассирийським, голову й волоссє над ногами, ба й саму бороду.
20Trong ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ dùng dao cạo thuê tại bên kia sông, nghĩa là vua A-si-ri, mà cạo đầu cùng lông chân, và bỏ cả râu nữa.
21І буде того часу: хто держати ме одну корову та дві вівцї,
21Trong ngày đó mỗi người có thể nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên,
22Надоювати ме від них стільки молока, що їсти ме масло; маслом та медом харчити меться кожен, хто ще зостанеться в тій країнї.
22bởi nó có sữa dư dật thì người sẽ ăn mỡ sữa; vì phàm ai sẽ còn sót lại giữa xứ, thì nuôi mình bằng mỡ sữa và mật.
23І буде того часу таке: всюди, де росла тисяча виноградних лоз на тисячу срібних, поросте там тернина та глоги колючі.
23Xảy ra trong ngày đó, phàm chỗ đất trồng được một ngàn gốc nho, đáng giá một ngàn siếc-lơ bạc, sẽ mọc đầy những gai gốc và chà chuôm.
24Хиба з стрілами та луками ходити муть туди, бо вся земля заросте самими тернами та бодяками.
24Người ta sẽ đem cung tên đến đó, vì cả xứ chỉ là gai gốc và chà chuôm. vậy.
25І нї на одно узгіррє, що їх сапами сапали, не зважишся пійти, боючись тернини й бодяків колючих; виганяти муть туди хиба воли, та дріб буде їх топтати.
25Cũng không ai đến trên các gò là nơi mình đã cày cuốc nữa, vì sợ gai gốc và chà chuôm, nhưng sẽ cho bò ăn cỏ tại đó, và chiên giày đạp.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.