Исая 7
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1С-а ынтымплат, пе время луй Ахаз, фиул луй Иотам, фиул луй Озия, ымпэратул луй Иуда, кэ Рецин, ымпэратул Сирией, с-а суит ку Пеках, фиул луй Ремалия, ымпэратул луй Исраел, ымпотрива Иерусалимулуй, ка сэ-л батэ, дар н-а путут сэ-л батэ.
1Về đời A-cha, con trai Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, xảy có Rê-xin, vua xứ Sy-ri, và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, lên đánh thành Giê-ru-sa-lem; nhưng không thắng được.
2Кынд ау венит ши ау спус касей луй Давид: „Сириений ау тэбэрыт ын Ефраим”, а тремурат инима луй Ахаз ши инима попорулуй сэу, кум се клатинэ копачий дин пэдуре кынд бате вынтул.
2Có người báo tin đó cho nhà Đa-vít, mà rằng: Sy-ri kết minh cùng Eùp-ra-im. Bấy giờ A-cha và dân sự người trong lòng kinh động, như cây trên rừng bị gió day.
3Атунч Домнул а зис луй Исая: „Ешь ынаинтя луй Ахаз, ту ши фиул тэу Шеар-Иашуб, ла капэтул каналулуй де апэ ал язулуй де сус, пе друмул каре дуче ла огорул ынэлбиторулуй,
3Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Ê-sai rằng: Ngươi cùng con trai ngươi là Sê-a-Gia-súp hãy đi đón A-cha tại nơi cuối cống ao trên, trên đường cái ruộng thợ nện,
4ши спуне-й: ‘Я сяма ши фий лиништит; ну те теме де нимик ши сэ ну ци се ынмоае инима дин причина ачестор доуэ козь де тэчунь каре фумегэ: дин причина мынией луй Рецин ши а Сирией ши дин причина фиулуй луй Ремалия!
4mà nói cùng người rằng: Hãy cẩn thận, ở yên lặng; đừng sợ chi, lòng ngươi chớ bủn rủn vì cớ hai đuôi đuốc có khói, tức là vì cơn giận dữ của Rê-xin và Sy-ri, và của con trai Rê-ma-lia.
5Ну те теме кэ Сирия гындеште рэу ымпотрива та ши кэ Ефраим ши фиул луй Ремалия зик:
5Vì Sy-ri với Eùp-ra-im và con trai của Rê-ma-lia đồng mưu hại ngươi, nói rằng:
6«Сэ не суим ымпотрива луй Иуда, сэ батем четатя, с-о спарӂем ши сэ пунем ымпэрат ын еа пе фиул луй Табеел!»
6Chúng ta hãy lên nghịch cùng Giu-đa, khuấy rối nó, phá thành và lập một vua giữa nó, tức là con trai của Ta-bê-ên.
7Кэч аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Аша чева ну се ва ынтымпла ши ну ва авя лок.
7Chúa là Đức Giê-hô-va phán như vầy: Sự hăm dọa ấy không thành, điều đó không xảy ra!
8Кэч Дамаскул ва фи капитала Сирией ши Рецин ва фи капитала Дамаскулуй. Ши песте шайзечь ши чинч де ань, Ефраим ва фи нимичит ши ну ва май фи ун попор.
8Vì đầu của Sy-ri là Đa-mách, đầu của Đa-mách là Rê-xin. Còn trong sáu mươi lăm năm, Eùp-ra-im sẽ bị hủy diệt, không được kể là dân nữa.
9Самария ва фи капитала луй Ефраим, ши фиул луй Ремалия ва фи капул Самарией. Дакэ ну кредець, ну вець ста ын пичоаре.»’”
9Đầu của Eùp-ra-im là Sa-ma-ri, đầu Sa-ma-ri là con trai của Rê-ma-lia. Nếu các ngươi không tin, chắc sẽ không đứng vững được.
10Домнул а ворбит дин ноу луй Ахаз ши й-а зис:
10Đức Giê-hô-va lại phán cùng A-cha rằng:
11„Чере ун семн де ла Домнул Думнезеул тэу; чере-л фие ын локуриле де жос, фие ын локуриле де сус!”
11Hãy xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một điềm, hoặc dưới vực sâu, hoặc trên trời cao.
12Ахаз а рэспунс:. „Ну вряу сэ чер нимик, ка сэ ну испитеск пе Домнул.”
12A-cha thưa rằng: Tôi sẽ chẳng xin tôi cũng chẳng thử Đức Giê-hô-va.
13Исая а зис атунч: „Аскултаць тотушь, каса луй Давид! Ну вэ ажунӂе оаре сэ обосиць рэбдаря оаменилор, де май обосиць ши пе а Думнезеулуй меу?
13Ê-sai bèn nói rằng: Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe! Các ngươi cho làm phiền người ta là nhỏ mọn, mà muốn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa sao?
14Де ачея Домнул Ынсушь вэ ва да ун семн: ‘Ятэ, фечоара ва рэмыне ынсэрчинатэ, ва наште ун фиу ши-й ва пуне нумеле Емануел.
14Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên.
15Ел ва мынка смынтынэ ши мьере пынэ ва шти сэ лепеде рэул ши сэ алягэ бинеле.
15Con trẻ ấy sẽ ăn mỡ sữa và mật, cho đến chừng nào biết bỏ điều dữ và chọn điều lành.
16Дар, ынаинте ка сэ штие копилул сэ лепеде рэул ши сэ алягэ бинеле, цара де ай кэрей дой ымпэраць те темь ту ва фи пустиитэ.
16Vả, trước khi con trẻ biết bỏ điều dữ chọn điều lành, thì nước của hai vua mà ngươi đang ghét sẽ bị bỏ hoang.
17Домнул ва адуче песте тине, песте попорул тэу ши песте каса татэлуй тэу зиле кум н-ау май фост ничодатэ дин зиуа кынд с-а деспэрцит Ефраим де Иуда (адикэ пе ымпэратул Асирией).’
17Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên ngươi, dân ngươi, và nhà cha ngươi, bởi vua A-si-ri, những ngày mà từ ngày Eùp-ra-im lìa bỏ Giu-đa chưa từng có giống như vậy.
18Ын зиуа ачея, Домнул ва шуера муштелор де ла капэтул рыурилор Еӂиптулуй ши албинелор дин цара Асирией;
18Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ suýt mà gọi những ruồi ở cuối các sông Ê-díp-tô, và những ong ở xứ A-si-ri.
19еле вор вени ши се вор ашеза тоате ын вылчелеле пустий ши ын крэпэтуриле стынчилор, пе тоате туфишуриле ши пе тоате имашуриле.
19Hai giống đó sẽ đến đậu trong các nơi trũng hoang loạn, trong các lỗ nẻ vầng đá, trên rào gai cùng các đồng cỏ.
20Ын зиуа ачея, Домнул ва раде, ку ун бричь луат ку кирие де динколо де рыу, ши ануме ку ымпэратул Асирией, капул ши пэрул де пе пичоаре; ба ва раде кяр ши барба.
20Trong ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ dùng dao cạo thuê tại bên kia sông, nghĩa là vua A-si-ri, mà cạo đầu cùng lông chân, và bỏ cả râu nữa.
21Ын зиуа ачея, фиекаре ва хрэни нумай о жункэ ши доуэ ой
21Trong ngày đó mỗi người có thể nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên,
22ши вор да ун аша белшуг де лапте, ынкыт вор мынка смынтынэ, кэч ку смынтынэ ши ку мьере се вор хрэни тоць чей че вор рэмыне ын царэ.
22bởi nó có sữa dư dật thì người sẽ ăn mỡ sữa; vì phàm ai sẽ còn sót lại giữa xứ, thì nuôi mình bằng mỡ sữa và mật.
23Ын зиуа ачея, орьче лок каре ва авя о мие де бутучь де вицэ, прецуинд о мие де сикли де арӂинт, ва фи лэсат прадэ мэрэчинилор ши спинилор:
23Xảy ra trong ngày đó, phàm chỗ đất trồng được một ngàn gốc nho, đáng giá một ngàn siếc-lơ bạc, sẽ mọc đầy những gai gốc và chà chuôm.
24вор интра аколо ку сэӂець ши ку аркул, кэч тоатэ цара ну ва фи декыт мэрэчинь ши спинь.
24Người ta sẽ đem cung tên đến đó, vì cả xứ chỉ là gai gốc và chà chuôm. vậy.
25Ши тоць мунций лукраць ку казмауа акум ну вор май фи кутреераць, де фрика мэрэчинилор ши а спинилор; вор да друмул боилор ын ей ши ый вор бэтэтори оиле.”
25Cũng không ai đến trên các gò là nơi mình đã cày cuốc nữa, vì sợ gai gốc và chà chuôm, nhưng sẽ cho bò ăn cỏ tại đó, và chiên giày đạp.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.