Исая 35
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пустиул ши цара фэрэ апэ се вор букура; пустиетатя се ва весели ши ва ынфлори ка трандафирул;
1Đồng vắng và đất khô hạn sẽ vui vẻ; nơi sa mạc sẽ mừng rỡ, và trổ hoa như bông hường.
2се ва акопери ку флорь ши ва сэри де букурие, ку кынтече де веселие ши стригэте де бируинцэ, кэч и се ва да слава Либанулуй, стрэлучиря Кармелулуй ши а Саронулуй. Вор ведя слава Домнулуй, мэреция Думнезеулуй ностру.
2Nó trổ hoa nhiều và vui mừng, cất tiếng hát hớn hở. Sự vinh hiển của Li-ban cùng sự tốt đẹp của Cạt-mên và Sa-rôn sẽ được ban cho nó. Chúng sẽ thấy sự vinh hiển Đức Giê-hô-va, và sự tốt đẹp của Đức Chúa Trời chúng ta.
3Ынтэриць мыниле слэбэноӂите ши ынтэриць ӂенункий каре се клатинэ!
3Hãy làm cho mạnh những tay yếu đuối, làm cho vững những gối run en!
4Спунець челор слабь де инимэ: „Фиць тарь ши ну вэ темець! Ятэ Думнезеул востру, рэзбунаря ва вени, рэсплэтиря луй Думнезеу; Ел Ынсушь ва вени ши вэ ва мынтуи.”
4Hãy bảo những kẻ có lòng sợ hãi rằng: Khá vững lòng, đừng sợ nữa! Đây nầy, Đức Chúa Trời các ngươi sẽ lấy sự báo thù mà đến, tức là sự báo trả của Đức Chúa Trời. Chính Ngài sẽ đến và cứu các ngươi!
5Атунч се вор дескиде окий орбилор, се вор дескиде урекиле сурзилор;
5Bấy giờ, những kẻ mù sẽ mở mắt, những kẻ điếc sẽ rỗng tai.
6атунч шкьопул ва сэри ка ун черб ши лимба мутулуй ва кынта де букурие, кэч ын пустиу вор цышни апе ши ын пустиетате пырае;
6Bấy giờ, kẻ què sẽ nhảy như con nai, lưỡi kẻ câm sẽ hát. Vì có những dòng nước trào lên trong đồng vắng, và những suối chảy ra trong nơi sa mạc.
7маря де нисип се ва префаче ын яз ши пэмынтул ускат, ын извоаре де апе. Ын визуина каре служя де кулкуш шакалилор вор креште трестий ши папурэ.
7Cát nóng sẽ biến ra hồ, ruộng khô sẽ biến thành suối nước. Hang chó đồng đã ở sẽ trở nên vùng sậy và lau.
8Аколо се ва крои о кале, ун друм, каре се ва нуми „Каля чя сфынтэ”: ничун ом некурат ну ва трече пе еа, чи ва фи нумай пентру чей сфинць; чей че вор мерӂе пе еа, кяр ши чей фэрэ минте, ну вор путя сэ се рэтэчяскэ.
8Tại đó sẽ có một đường cái, và một lối gọi là đường thánh. Kẻ nào ô uế sẽ không được đi qua; song nó sẽ dành cho những người được chuộc. Ai đi trong đường đó, dầu khờ dại cũng không lầm lạc.
9Пе каля ачаста ну ва фи ничун леу ши ничо фярэ сэлбатикэ ну ва апука пе еа, нич ну ва фи ынтылнитэ пе еа, чи чей рэскумпэраць вор умбла пе еа.
9Trên đường đó không có sư tử, không có một thú dữ nào lên; chẳng ai gặp nó ở đó. Song những kẻ được chuộc sẽ bước đi đường ấy,
10Чей избэвиць де Домнул се вор ынтоарче ши вор мерӂе спре Сион ку кынтече де бируинцэ. О букурие вешникэ ле ва ынкунуна капул, веселия ши букурия ый вор апука, яр дуреря ши ӂеметеле вор фуӂи!
10những kẻ Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ về, ca hát mà đến Si-ôn; sự vui vẻ vô cùng sẽ ở trên đầu họ. Họ sẽ được sự vui vẻ mừng rỡ, mà sự buồn bực than vãn sẽ trốn đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.