Исая
Chapter 13
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пророчие ымпотрива Бабилонулуй, дескоперитэ луй Исая, фиул луй Амоц:
1Gánh nặng về Ba-by-lôn, mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy.
2Ридикаць ун стяг пе ун мунте гол, ынэлцаць гласул спре ей, фачець семне ку мына, ка сэ винэ ла порциле асуприторилор!
2Hãy dựng cờ trên núi trọi! Hãy cất tiếng kêu chúng nó, lấy tay mà ngoắt, cho người ta vào các cửa người sang trọng!
3„Ам дат порункэ сфинтей Меле оштирь”, зиче Домнул, „ам кемат пе витежий Мей ла жудеката мынией Меле, пе чей че се букурэ де мэримя Мя.”
3Chính ta đã truyền lịnh cho kẻ ta đã biệt riêng ra, và đã gọi những người mạnh mẽ của ta đến sự thạnh nộ, họ vui mừng vì cớ sự cao trọng của ta.
4Ун вует се ауде пе мунць, ка вуетул де попор мулт; се ауде о зарвэ де ымпэрэций, де нямурь адунате. Домнул оштирилор Ышь черчетязэ оастя каре ва да лупта.
4Có tiếng xôn xao của đoàn lũ trên các núi, dường như tiếng xôn xao của một dân đông! Aáy là tiếng ồn ào các nước của các dân tộc nhóm lại! Đức Giê-hô-va vạn quân điểm soát đạo quân mình để ra trận.
5Ей вин динтр-о царэ депэртатэ, де ла марӂиня черурилор: Домнул ши унелтеле мынией Луй вор нимичи тот пэмынтул.
5Chính Đức Giê-hô-va và những khí giới của sự thạnh nộ Ngài đến từ phương xa, từ nơi rất xa trên trời, để hủy diệt cả đất.
6Ӂемець, кэч зиуа Домнулуй есте апроапе: еа вине ка о пустиире а Челуй Атотпутерник!
6Các ngươi khá than khóc! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần: ngày đó đến như cơn tai nạn đến bởi Đấng Toàn năng.
7Де ачея тоате мыниле слэбеск ши орьче инимэ оменяскэ се топеште.
7Vậy nên mọi tay đều yếu đuối, lòng người đều tan chảy.
8Ей сунт нэпэдиць де спаймэ; ый апукэ кинуриле ши дурериле; се звырколеск ка о фемее ын дурериле наштерий; се уйтэ уний ла алций ынкремениць; фецеле лор сунт роший ка фокул.
8Chúng đều kinh hoàng, bị sự đau đớn thảm sầu bắt lấy, quặn thắt như đàn bà đang đẻ; hắc hơ hắc hãi nhìn nhau, mặt như mặt ngọn lửa!
9Ятэ, вине зиуа Домнулуй, зи фэрэ милэ, зи де мыние ши урӂие апринсэ, каре ва префаче тот пэмынтул ын пустиу ши ва нимичи пе тоць пэкэтоший де пе ел.
9Nầy, ngày Đức Giê-hô-va đến, là ngày hung dữ, có sự thạnh nộ và nóng giận để làm đất nầy nên hoang vu, và diệt những kẻ có tội khỏi đó.
10Кэч стелеле черурилор ши Орионул ну вор май стрэлучи; соареле се ва ынтунека ла рэсэритул луй ши луна ну ва май лумина.
10Vì các ngôi sao và các đám sao trên trời sẽ chẳng chiếu sáng nữa; mặt trời mọc lên thì mờ tối, mặt trăng không soi sáng đâu.
11„Вой педепси”, зиче Домнул, „лумя пентру рэутатя ей ши пе чей рэй пентру нелеӂюириле лор; вой фаче сэ ынчетезе мындрия челор труфашь ши вой доборы семеция челор асуприторь.
11Ta sẽ phạt thế gian vì sự độc ác nó, phạt kẻ dữ vì tội lỗi chúng nó, làm cho kẻ kiêu hết kiêu, hạ sự tự cao của kẻ bạo ngược.
12Вой фаче пе оамень май рарь декыт аурул курат ши май скумпь декыт аурул дин Офир.
12Ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng quí, thật ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng ròng xứ Ô-phia.
13Пентру ачаста вой клэтина черуриле, ши пэмынтул се ва згудуи дин темелия луй, де мыния Домнулуй оштирилор, ын зиуа мынией Луй апринсе.
13Vậy nên, ta sẽ khiến các tầng trời rung rinh, đất bị day động lìa khỏi chỗ mình, vì cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va vạn quân, trong ngày Ngài nổi giận dữ.
14Атунч, ка о кэприоарэ спериятэ, ка о турмэ фэрэ пэстор, фиекаре се ва ынтоарче ла попорул сэу, фиекаре ва фуӂи ын цара луй.
14Bấy giờ, ai nấy như con hươu bị đuổi, như bầy chiên không người nhóm lại, sẽ trở lại cùng dân mình, sẽ trốn về xứ mình.
15Тоць чей че вор фи приншь вор фи стрэпуншь ши тоць чей че вор фи апукаць вор кэдя учишь де сабие.
15Kẻ nào người ta gặp được sẽ bị đâm; kẻ nào bị bắt sẽ ngã dưới lưỡi gươm.
16Копиий лор вор фи здробиць суб окий лор, каселе ле вор фи жефуите ши невестеле лор вор фи нечинстите.
16Con trẻ họ sẽ bị đập chết trước mắt họ, nhà bị cướp, vợ bị dâm hãm.
17Ятэ, ацыц ымпотрива лор пе мезь, каре ну се уйтэ ла арӂинт ши ну пофтеск аурул.
17Nầy, ta sẽ xui người Mê-đi nghịch cùng họ, những người đó chẳng quí bạc, chẳng thích vàng;
18Ку аркуриле лор вор доборы пе тинерь ши вор фи фэрэ милэ пентру родул пынтечелор: окюл лор ну ва круца пе копий.
18dùng cung đập giập kẻ trai trẻ, chẳng thương xót đến thai trong lòng mẹ, mắt chẳng tiếc trẻ con.
19Ши астфел, Бабилонул, подоаба ымпэрацилор, фалника мындрие а халдеенилор, ва фи ка Содома ши Гомора, пе каре ле-а нимичит Думнезеу.
19Ba-by-lôn, là sự vinh hiển các nước, sự hoa mĩ của lòng kiêu ngạo người Canh-đê, sẽ giống như Sô-đôm và Gô-mô-rơ mà Đức Chúa Trời đã lật đổ.
20Ел ну ва май фи локуит, ну ва май фи ничодатэ попор ын ел. Арабул ну-шь ва май ынтинде кортул аколо ши пэсторий ну-шь вор май цэркуи турмеле аколо,
20Nó sẽ chẳng hề có người ở nữa, trải đời nọ sang đời kia không ai ở đó; người A rạp không đóng trại tại đó, những kẻ chăn cũng chẳng cầm bầy mình ở đó.
21чи фяреле пустиулуй ышь вор фаче кулкушул аколо, буфницеле ый вор умпле каселе, струций вор локуи аколо ши стафииле се вор жука аколо.
21Song những thú rừng sẽ đến ở, và nhà cửa đầy những chim cú; chim đà choán làm chỗ mình, dê đực lấy làm nơi nhảy nhót.
22Шакалий вор урла ын каселе луй ымпэрэтешть пустий ши кыний сэлбатичь, ын каселе луй де петречере. Время луй есте апроапе сэ винэ ши зилеле ну и се вор лунӂи.”
22Sài lang sủa trong cung điện, chó rừng tru trong đền đài vui sướng. Kỳ nó đã gần đến, ngày nó sẽ không được dài nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.