Исая
Chapter 29
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вай де Ариел, де Ариел, четатя ын каре а тэбэрыт Давид! „Адэугаць ан ла ан ши лэсаць сэрбэториле сэ-шь факэ околул лор!
1Khốn cho A-ri-ên, cho A-ri-ên, là thành Đa-vít đã đóng trại! Năm lại thêm năm, trải qua các kỳ lễ.
2Апой, вой ымпресура пе Ариел; плынсете ши ӂемете вор фи ын еа ши четатя ва фи ка ун Ариел пентру Мине.
2Bấy giờ ta sẽ làm cho A-ri-ên thắt ngặt; tại đó sẽ có tang chế than vãn; nhưng nó vẫn còn làm A-ri-ên cho ta.
3Кэч те вой ымпресура дин тоате пэрциле, те вой ынконжура ку чете де стрэжерь ши вой ридика ынтэритурь де шанцурь ымпотрива та.
3Ta sẽ đóng trại vây ngươi, lập đồn hãm ngươi, đắp lũy nghịch cùng ngươi.
4Вей фи доборыт ла пэмынт ши де аколо вей ворби ши дин цэрынэ ци се вор аузи ворбеле. Гласул тэу ва еши дин пэмынт ка ал уней нэлучь ши дин цэрынэ ыць вей шопти кувинтеле.
4Ngươi sẽ bị hạ xuống, nói ra từ dưới đất, giọng ngươi rầm rĩ từ bụi đất mà ra. Tiếng ngươi lên khỏi đất giống tiếng đồng bóng, lời nói ngươi thỏ thẻ ra từ bụi đất.
5Дар мулцимя врэжмашилор тэй ва фи ка о пулбере мэрунтэ ши мулцимя асуприторилор ва фи ка плява каре збоарэ, ши ачаста деодатэ, ынтр-о клипэ.”
5Nhưng muôn vàn kẻ thù ngươi sẽ như bụi nhỏ, lũ cường bạo như trấu bay đi; sự đó sẽ xảy đến thình lình chỉ trong một lát.
6Де ла Домнул оштирилор ва вени педяпса, ку тунете, кутремуре де пэмынт ши покнет путерник, ку вижелие ши фуртунэ ши ку флакэра унуй фок мистуитор.
6Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ dùng sấm sét, động đất, tiếng ầm, gió lốc, bão, và ngọn lửa thiêu nuốt mà thăm phạt nó.
7Ши, ка ун вис, ка о ведение де ноапте, аша ва фи мулцимя нямурилор каре вор лупта ымпотрива луй Ариел, аша вор фи чей че се вор бате ымпотрива луй ши четэцуей луй, стрынгынду-л де апроапе.
7Như chiêm bao, như sự hiện thấy trong ban đêm thể nào, thì quân chúng của mọi nước đánh A-ri-ên, hết thảy đều hãm thành và đồn lũy, mà ép riết nó, cũng thể ấy.
8Дупэ кум чел флэмынд висязэ кэ мэнынкэ ши се трезеште ку стомакул гол ши дупэ кум чел ынсетат висязэ кэ бя ши се трезеште сторс де путерь ши ку сетя неастымпэратэ, тот аша ва фи ши ку мулцимя нямурилор каре вор вени сэ лупте ымпотрива мунтелуй Сионулуй.
8Như người đói chiêm bao thấy ăn, mà thức dậy, bụng vẫn trống; như người khát chiêm bao thấy uống, mà thức dậy, nghe trong mình kiệt đi và khát khao, cả quân chúng của mọi nước đánh núi Si-ôn khác nào như vậy.
9Рэмынець ынкремениць ши уймиць! Ынкидець окий ши фиць орбь! Ей сунт бець, дар ну де вин; се клатинэ, дар ну дин причина бэутурилор тарь.
9Hãy sững sờ và kinh hãi! Hãy mù mắt và quáng lòa! Họ say, nhưng không phải vì rượu; xoàng ba, nhưng không phải bởi rượu mạnh.
10Чи пентру кэ Домнул а турнат песте вой ун дух де адормире; в-а ынкис окий, пророчилор, ши в-а акоперит капетеле, вэзэторилор.
10Vì Đức Giê-hô-va đã rải thần ngủ mê khắp trên các ngươi; đã bịt mắt các ngươi, tức là các kẻ tiên tri; đã trùm đầu các ngươi, tức là các kẻ tiên kiến.
11Де ачея тоатэ дескопериря думнезеяскэ а ажунс пентру вой ка ворбеле уней кэрць печетлуите. Дакэ о дай куйва каре штие сэ читяскэ ши-й зичь: „Я читеште!”, ел рэспунде: „Ну пот, кэч есте печетлуитэ!”
11Vậy nên mọi sự hiện thấy đối với các ngươi đã nên như lời của quyển sách đóng ấn, đưa cho người biết đọc, mà rằng: Xin đọc sách nầy! thì nó trả lời rằng: Tôi không đọc được, vì sách nầy có đóng ấn;
12Сау дакэ дай картя унуя каре ну штие сэ читяскэ ши-й зичь: „Я читеште!”, ел рэспунде: „Ну штиу сэ читеск.”
12hoặc đưa cho người không biết đọc, mà rằng: Xin đọc sách nầy! thì nó rằng: Tôi không biết đọc.
13Домнул зиче: „Кынд се апропие де Мине попорул ачеста, Мэ чинстеште ку гура ши ку бузеле, дар инима луй есте департе де Мине ши фрика пе каре о аре де Мине ну есте декыт о ынвэцэтурэ де датинэ оменяскэ.
13Chúa có phán rằng: Vì dân nầy chỉ lấy miệng tới gần ta, lấy môi miếng tôn ta, mà lòng chúng nó thì cách xa ta lắm; sự chúng nó kính sợ ta chẳng qua là điều răn của loài người, bởi loài người dạy cho;
14Де ачея вой лови ярэшь пе попорул ачеста ку семне ши минунь дин че ын че май минунате, аша кэ ынцелепчуня ынцелепцилор луй ва пери ши причеперя оаменилор луй причепуць се ва фаче невэзутэ.”
14Vì cớ đó, ta sẽ cứ làm việc lạ lùng giữa dân nầy, sự lạ rất là lạ, đến nỗi sự khôn ngoan của người khôn ngoan sẽ ra hư không, sự thông sáng của người thông sáng sẽ bị giấu.
15Вай де чей че ышь аскунд плануриле динаинтя Домнулуй, каре ышь фак фаптеле ын ынтунерик ши зик: „Чине не веде ши чине не штие?”
15Khốn thay cho những kẻ giấu kín mưu mình cách thẳm sâu khỏi Đức Giê-hô-va, làm việc mình trong xó tối, và nói rằng: Ai thấy ta, ai biết ta?
16Стрикаць че сунтець! Оаре оларул требуе привит ка лутул сау поате лукраря сэ зикэ деспре лукрэтор: „Ну м-а фэкут ел”? Сау поате васул сэ зикэ деспре олар: „Ел ну се причепе”?
16Các ngươi thật là trái ngược quá, há nên xem người thợ gốm như đất sét sao? Đồ vật há được nói về kẻ làm nên mình rằng: Nó chẳng làm ra ta? Cái bình há được nói về kẻ tạo mình rằng: Nó chẳng có trí hiểu đâu.
17Песте пуцинэ време, Либанул се ва префаче ын помет, ши пометул ва фи сокотит ка о пэдуре!
17Chẳng phải còn ít lâu nữa, thì Li-ban sẽ đổi làm ruộng tốt, và ruộng tốt sẽ được kể như rừng rậm sao?
18Ын зиуа ачея, сурзий вор аузи кувинтеле кэрций ши окий орбилор, избэвиць де негурэ ши ынтунерик, вор ведя.
18Trong ngày đó, kẻ điếc sẽ nghe những lời trong sách; con mắt của kẻ đui sẽ xem thấy từ sự tối tăm mù mịt.
19Чей ненорочиць се вор букура тот май мулт ын Домнул ши сэрачий се вор весели де Сфынтул луй Исраел.
19Những người nhu mì cũng sẽ được thêm sự vui vẻ trong Đức Giê-hô-va, những kẻ nghèo khổ trong loài người sẽ nhân Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên mà mừng rỡ.
20Кэч асуприторул ну ва май фи, батжокориторул ва пери ши тоць чей че пындяу нелеӂюиря вор фи нимичиць:
20Vì người bạo ngược đã bị diệt; kẻ khinh lờn đã mất đi, phàm những kẻ nhân dịp làm sự ác đã bị trừ tiệt,
21чей че осындяу пе алций ла жудекатэ, ынтиндяу курсе куй ый ынфрунтау ла поарта четэций ши нэпэстуяу фэрэ темей пе чел невиноват.
21tức những kẻ lấy lời nói định tội người ta, gài bẫy cho những người kiện cáo trước cửa, lấy sự hư không làm khuất công bình.
22Де ачея аша ворбеште Домнул кэтре каса луй Иаков, Ел, каре а рэскумпэрат пе Авраам: „Акум Иаков ну ва май роши де рушине ши ну и се ва май ынгэлбени фаца акум.
22Vậy nên, Đức Giê-hô-va, là Đấng đã chuộc Aùp-ra-ham, có phán về nhà Gia-cốp như vầy: Gia-cốp sẽ không còn hổ thẹn, và mặt nó sẽ chẳng tái nữa.
23Кэч, кынд вор ведя ей, кынд вор ведя копиий лор, ын мижлокул лор, лукраря мынилор Меле, Ымь вор сфинци Нумеле; вор сфинци пе Сфынтул луй Иаков ши се вор теме де Думнезеул луй Исраел.
23Nhưng khi nó thấy các con trai mình là việc tay ta làm ra giữa họ, thì sẽ tôn danh ta là thánh; tôn sùng Đấng Thánh của Gia-cốp, kính sợ Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
24Чей рэтэчиць ку духул вор кэпэта причепере ши чей че кыртяу вор луа ынвэцэтурэ.”
24Những kẻ lòng vốn sai lầm sẽ trở nên khôn sáng, kẻ hay oán trách sẽ được dạy dỗ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.