Ісаїї
Chapter 28
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Ісаїї 28

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Горе коронї гордих та пяних Ефраїміїв, (горе) зовялому цьвіту в величній окрасї його, що розсадовився поверх гори понад урожайною долиною, та все, мов би пяний од вина.
1Khốn thay cho mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Eùp-ra-im, khốn thay cho hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhất dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ của những người say rượu?
2Ось уже йде потужний та кріпкий (гнїв) од Господа, наче злива з грядом і пагубний вихор; наче розгукана повідь розбурханих вод, і повергає його нездержною силою на землю.
2Nầy, từ nơi Chúa có một người mạnh và có quyền, giống như cơn bão mưa đá, như trận gió phá hại, như nước lớn vỡ bờ. Người sẽ lấy tay ném cả xuống đất.
3Ногами буде потоптана корона гординї пяних Ефраїміїв.
3Mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Eùp-ra-im sẽ bị giày đạp dưới chân.
4З квіткою ж вялою в величній окрасї його на верху вроджайної долини станесь те, що з смоквою, перед часом достиглою, що, скоро хто її вбачить, зараз простягає руку та й зʼїдає.
4Cái hoa chóng tàn làm đồ trang sức đẹp nhất dân ấy, đóng tại nơi trũng màu mỡ, cũng sẽ giống như trái vả chín trước mùa hè: người ta thấy nó, vừa mới vào tay thì đã nuốt.
5Оного часу буде один Господь Саваот величним вінцем і короною слави для останків свого народу;
5Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trở nên mão triều thiên chói sáng và mão miện rực rỡ của dân sót Ngài;
6Він буде духом правосуду тим, що засїдають на суд, та відвагою тим, що ворога од воріт прогонять.
6sẽ trở nên thần công chánh cho kẻ ngồi trên tòa xét đoán, và sức mạnh cho những kẻ đuổi giặc nơi cửa thành.
7Бо й вони од вина спотикаються й збиваються напоями з дороги; сьвященник і пророк спотикаються від опяняючих напитків; поконані вином, ходять, мов безглузді від напою; в пізнаннї похибляються, помиляються в осудї.
7Song những kẻ ấy cũng choáng váng vì rượu, xiêu tó vì các thứ rượu mạnh. Thầy tế lễ và đấng tiên tri đều choáng váng vì rượu mạnh, bị rượu nuốt đi, nhân các thứ rượu mạnh mà xoàng ba; xem sự hiện thấy thì cắt nghĩa sai, xử kiện thì vấp ngã;
8Столи в них повні гиду й блювотини, нема чистого місця.
8mửa ra ô uế đầy bàn tiệc, chẳng có chỗ nào sạch!
9А договорюють: „Кого хоче він учити знання? кого проповіддю на розум наводити? хиба тих, що перестали їх молоком з грудей годувати, що їх неня саме від грудей відлучила?
9Vậy người sẽ dạy khôn cho ai, và khiến ai hiểu sự dạy dỗ mình? Có phải là dạy cho những trẻ con thôi bú, mới lìa khỏi vú chăng?
10У вас усе — заповідь та заповідь, а за заповіддю знов заповідь; правило та правило, а за правилом ізнов правило; тут не багато часу (до кари), та й там не багато.‟
10Vì, với họ phải giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia!
11За се ж будуть говорити до сих людей чужинцї лепетаннєм чужою мовою.
11Vậy nên Đức Giê-hô-va sẽ dùng môi lạ lưỡi khác mà phán cùng dân nầy.
12До них говорили (пророки): „Оце відпочинок: дайте спочити струдженому: се буде потїха‟ (наша). Та вони не хотїли слухати.
12Ngài đã phán cùng nó rằng: Đây là nơi yên nghỉ; hãy để kẻ mệt nhọc được yên nghỉ. Nầy là lúc mát mẻ cho các ngươi. Thế mà họ chẳng chịu nghe.
13І станесь із ними по слову Господньому: заповідь на заповідь; заповідь за заповіддю; правило та правило, а за правилом ізнов правило; тут не багато, та й там не багато, — так що пійдуть і попадають горілиць і порозбиваються, і попадуться в сїть та й спіймаються.
13Lời Đức Giê-hô-va đối với họ sẽ là giềng mối thêm giềng mối, giềng mối thêm giềng mối; hàng thêm hàng, hàng thêm hàng; một chút chỗ nầy, một chút chỗ kia; hầu cho họ bước tới, thì ngã nhào và giập nát, sập bẫy, và bị bắt!
14Слухайте ж слова Господнього, ви зневажники, що правите народом сим у Ерусалимі:
14Vậy nên, hỡi các ngươi là những người ngạo mạn, cai trị dân nầy ở Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
15Позаяк ви говорите: „Ми з смертю зробили умову, рядну вчинили ми з пеклом: коли побиваючий бич переходити ме, — він нас не досягне, бо ми втечище певне маєм у льжі, й в оманї притулок надїйний.‟
15Vì các ngươi nói rằng: Chúng ta đã kết ước với sự chết, và giao ước cùng nơi âm phủ. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, sẽ chẳng chạm đến ta đâu. Chúng ta lấy sự nói dối là nơi nương náu, sự gian lận làm nơi ẩn mình.
16За се так говорить Господь Бог: Ось я закладаю в основу камінь на Сионї, — камінь певний, угольний, великоцїнний, та кріпко заложений; хто в його ввірує, той не застидаєсь.
16Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đặt tại Si-ôn một hòn đá để làm nền, là đá đã thử nghiệm, là đá góc quí báu, là nền bền vững: ai tin sẽ chẳng gấp rúc.
17І зроблю суд мірою, а справедливість — вагою, і, наче грядом, спустошене буде втечище льжи, й води затоплять місце вашого сховку.
17Ta sẽ lấy sự chánh trực làm dây đo, sự công bình làm chuẩn mực; mưa đá sẽ hủy diệt nơi ẩn náu bằng sự nói dối, nước sẽ ngập chỗ nương náu.
18І так ваші змовини з смертю розірвуться, і ваша рядна з пеклом не встоїть; і як прийде побиваючий бич, то й вас погубить,
18Bấy giờ ước các người kết với sự chết sẽ phế đi, ước các ngươi giao cùng nơi âm phủ sẽ không đứng được. Khi tai nạn hủy diệt trải qua, các ngươi đều bị giày đạp.
19Наколи переходити стане, він захопить вас; а переходити ме кожного рана, в день і в ночі, та й сама вже чутка про його переймати ме страхом.
19Mỗi lần tai nạn trải qua, sẽ bắt lấy các ngươi, vì nó trải qua mọi buổi sớm mai, ngày và đêm; chỉ có sự kính sợ làm cho các ngươi hiểu biết lời dạy ấy.
20Ложе буде вам надто коротке, щоб простягнутись, — укривало надто узке, щоб ним обгорнутись.
20Giường ngắn quá không thể duỗi mình; mền hẹp quá không thể quấn mình.
21Бо встане Господь так, як на горі Перазимі, розгнїваєсь, як на долинї Габаонській, щоб зробити дїло своє, дїло незвичайне, та й довершить своє дїло, своє дїло дивовижне.
21Vì Đức Giê-hô-va sẽ dấy lên như ở núi Phê-ra-xim; Ngài nổi giận như tại trũng Ga-ba-ôn, đặng làm việc Ngài, là việc khác thường, và làm công Ngài, là công lạ lùng.
22Тим не жартуйте, щоб кайдани в вас не стали тугійші; бо я чув від Господа, Бога сил, — що пагуба всїй землї призначена.
22Vậy bây giờ, đừng khinh lờn nữa, e dây tói càng buộc chặt các ngươi chăng; vì ta có nghe từ nơi Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, lịnh truyền hủy diệt cả đất.
23Прихилїте ж слух і послухайте голосу мого; вважайте й вислухайте, що буду до вас промовляти:
23Hãy lắng tai, nghe tiếng ta; hãy để ý, nghe lời ta!
24Хиба плугатарь день у день про свій засїв оре, викидає борозди та боронить землю свою?
24Kẻ cày để gieo, há hằng ngày cứ cày luôn sao? Há chẳng vỡ đất và bừa hay sao?
25Нї; зрівнявши ниву, сїє він чорнуху, або розсїває кмин, або сїє пшеницю, ячмінь у вибраному місцї, та просо.
25Khi đã bộng bằng mặt đất rồi, há chẳng vải tiểu hồi, gieo đại hồi ư? Há chẳng tỉa lúa mì nơi rãnh, mạch nha nơi đã cắm dấu, và đại mạch trên bờ ư?
26Сього порядку навчає його сам Господь; він учить його.
26Aáy là Đức Chúa Trời dạy và bảo nó cách phải làm.
27Бо не молотять чорнухи валом зубчатим, анї коліс не качають по кминові, а палицею вибивають чорнуху, та й кмин — палицею.
27Vì người ta chẳng dùng trái lăn mà nghiền tiểu hồi, cũng chẳng cho bánh-xe lăn trên đại hồi; nhưng tiểu hồi thì đập bằng cái que, đại hồi thì đập bằng cái lẻ.
28Та й збіжжє вимолочують, та не роздавлюють його; водять по йому молотїльні колеса з їх кіньми, та розтирають.
28Người ta vẫn xay lúa mì; nhưng chẳng đập luôn, dầu cho hột thóc qua dưới bánh xe hoặc chân ngựa, song không giập nát.
29І се походить од Господа сил: дивні ради його, велика премудрість його!
29Điều đó cũng ra bởi Đức Giê-hô-va vạn quân, mưu Ngài lạ lùng, sự khôn ngoan Ngài tốt lành.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.