Ісаїї 54
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Возвеселися, неплідня, ти, що не роджала; викликай радісним голосом, ти, що породїльнїх мук не знала; більше бо дїтей в опущеної, нїж у тої, що має мужа — говорить Господь.
1Hỡi kẻ son sẻ, không sanh đẻ kia, hãy ca hát. Hỡi ngươi là kẻ chưa biết sự đau đớn sanh nở, hãy hát xướng reo mừng, vì con cái của vợ bị bỏ sẽ đông hơn con cái của đàn bà có chồng, Đức Giê-hô-va phán vậy.
2Розшири місце намету твого, розпростри ширше накривала пробутків твоїх; годї тїснитись, — попусти довше верівки твої, вганяй глибоко в землю приколки наметові;
2Hãy mở rộng nơi trại ngươi, giương màn chỗ ngươi ở. Chớ để chật hẹp; hãy giăng dây cho dài, đóng nọc cho chắc!
3Бо ти розпросторишся направо й налїво, а потомки твої загорнуть народи, й населять попустошені городи.
3Vì ngươi sẽ lan rộng ra bên hữu và bên tả; dòng dõi ngươi sẽ được các nước làm cơ nghiệp, và sẽ làm cho các thành hoang vu đông dân cư.
4Не бійся, не дознаєш стиду; не лякайся, не зазнаєш наруги; забудеш сором молодощів своїх, і не згадаєш більше зневаги свого вдовування.
4Đừng sợ chi; vì ngươi sẽ chẳng bị hổ thẹn. Chớ mắc cỡ; vì ngươi chẳng còn xấu hổ nữa. Ngươi sẽ quên điều sỉ nhục lúc còn thơ ấu, và đừng nhớ lại sự nhơ nhuốc trong khi mình đang góa bụa.
5Се бо сам твій творець стане мужем твоїм; на ймя йому — Господь Саваот; він відкупитель твій, Сьвятий Ізраїля; він Богом всієї землї названий буде.
5Vì chồng ngươi tức là Đấng đã tạo thành ngươi; danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân. Đấng chuộc ngươi tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, sẽ được xưng là Đức Chúa Trời của cả đất.
6Як жену, покинуту й опечалену духом, покликує тебе Господь; як жену з молодощів, що був її одправив, — говорить Бог твій.
6Đức Giê-hô-va đã gọi ngươi, như gọi vợ đã bị bỏ và phiền rầu trong lòng, như vợ cưới lúc còn trẻ và đã bị để, Đức Chúa Trời ngươi phán vậy.
7На час невеличкий покинув я був тебе; тепер же з великою любовю приймаю тебе.
7Ta đã bỏ ngươi trong một lát; nhưng ta sẽ lấy lòng thương xót cả thể mà thâu ngươi lại.
8В запалї гнїву я на короткий час сховав був лице моє від тебе, тепер же вічною любовю помилую тебе, — говорить твій Господь.
8Trong cơn nóng giận, ta ẩn mặt với ngươi một lúc, nhưng vì lòng nhân từ vô cùng, ta sẽ thương đến ngươi, Đấng Cứu chuộc ngươi là Đức Giê-hô-va phán vậy.
9Се бо менї — як Нойові води: як я поклявся, що Нойові води не прийдуть вже більше на землю, оттак поклявся я, не гнївитись на тебе й тебе не карати.
9Điều đó cũng như nước lụt về đời Nô-ê, như khi ta thề rằng nước lụt của Nô-ê sẽ không tràn ra trên đất nữa; thì ta cũng thề rằng ta sẽ không giận ngươi nữa, và cũng không trách phạt ngươi.
10Гори бо з місця здвигнуться й горби похитнуться, — милість же моя не одвернесь од тебе, й заповіт миру мого не схитнеться, говорить милосердний до тебе Господь.
10Dầu núi dời, dầu đồi chuyển, nhưng lòng nhân từ ta đối với ngươi chẳng dời khỏi ngươi, lời giao ước bình an của ta chẳng chuyển, Đức Giê-hô-va, là Đấng thương xót ngươi, phán vậy.
11О, ти, злиденна, метана бурею, безʼодрадна! Я укріплю тебе на каменї-рубинї, зроблю підвалини твої з сапфирів;
11Hỡi ngươi đang cùng khốn, bị bão lung lay, mất sự yên ủi, nầy, ta sẽ lấy đơn sa lát đá ngươi, sẽ lập nền ngươi bằng thanh ngọc.
12І зроблю вікна в тебе з рубинів, а двері жемчужні, а всю ограду твою — з дорогого каміння.
12Ta sẽ lấy hồng ngọc làm tường xép ngươi, lấy san hô làm các cửa ngươi, và cả bờ cõi ngươi đều làm bằng đá quí.
13Дїти твої навчати ме сам Господь, і великий мир і гаразд буде проміж синами твоїми.
13Hết thảy con cái ngươi sẽ được Đức Giê-hô-va dạy dỗ, và sự bình an của con cái ngươi sẽ lớn.
14Справедливість твоя скріпить тебе, далека будеш від гнету, нїщо тобі його боятись, страх не наближить ся до тебе.
14Ngươi sẽ được đứng vững trong sự công bình, tránh khỏi sự hiếp đáp, vì chẳng sợ chi hết. Ngươi sẽ xa sự kinh hãi, vì nó chẳng hề đến gần ngươi.
15Будуть уставати на тебе, — та се не від мене, — і хто б нї узброївся проти тебе — погибне.
15Nầy, nếu người ta lập mưu hại ngươi, ấy chẳng phải bởi ta. Kẻ nào lập mưu hại ngươi sẽ vì cớ ngươi mà sa ngã.
16Я сотворив коваля, він роздуває угля в огнї, і виковує, що йому треба до дїла; — так і я сотворюю губителя до витрачення.
16Nầy, chính ta đã tạo thành người thợ rèn thổi lửa than, chế ra khí dụng để dùng; và cũng chính ta đã tạo thành kẻ phá diệt đặng làm sự phá diệt.
17Нїякий знаряд, зроблений проти тебе, не буде придатний; та й всякий язик, що буде правуватись з тобою на судї, — ти обвинуватиш. Се є доля слуг Господнїх, се оправданнє їх від мене, — говорить Господь.
17Phàm binh khí chế ra nghịch cùng ngươi sẽ chẳng thạnh lợi, và ngươi sẽ định tội mọi lưỡi dấy lên để xét đoán ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Aáy là phần cơ nghiệp của các tôi tớ Đức Giê-hô-va, và sự công bình bởi ta ban cho họ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.