Исаија 19
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Бреме Мисиру. Гле, Господ седећи на облаку лаком доћи ће у Мисир; и затрешће се од Њега идоли мисирски, и срце ће се растопити у Мисирцима.
1Gánh nặng về Ê-díp-tô. Nầy, Đức Giê-hô-va cỡi đám mây mau kíp đến Ê-díp-tô; các thần tượng của Ê-díp-tô đều run rẩy trước mặt Ngài, lòng Ê-díp-tô sẽ tan chảy giữa nó.
2И раздражићу Мисирце једне на друге, те ће војевати брат на брата и пријатељ на пријатеља, град на град, царство на царство.
2Ta sẽ xui người Ê-díp-tô đánh người Ê-díp-tô: anh em nghịch cùng anh em, lân cận nghịch cùng lân cận, thành nghịch cùng thành, nước nghịch cùng nước.
3И нестаће духа Мисиру, и намеру његову разбићу; тада ће питати своје идоле и опсенаре и враче и гатаре.
3Tâm thần Ê-díp-tô sẽ lụn bại giữa nó, ta sẽ phá tan mưu chước nó. Bấy giờ chúng nó sẽ cầu hỏi các thần tượng cùng thuật sĩ, kẻ kêu hồn cùng thầy bói.
4И предаћу Мисирце у руке жестоким господарима, и љут ће цар владати њима, вели Господ, Господ над војскама.
4Ta sẽ phó dân Ê-díp-tô trong tay chúa hung dữ, và một vua bạo ngược sẽ cai trị chúng nó; Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
5И нестаће воде из мора, и река ће пресахнути и засушити се.
5Nước biển sẽ tắt, sông cạn và khô.
6И реке ће отећи, опашће и пресахнути потоци мисирски, трска и сита посушиће се.
6Các sông sẽ trở nên hôi thối; ngòi rạch rặc xuống và khan đi; sậy lau đều chết héo.
7Трава крај потока, на ушћу потока, и сви усеви крај потока посахнуће и нестаће их и пропашће.
7Các đồng cỏ ở bờ sông Ni-lơ cùng hết thảy đồng ruộng đã gieo của nó, đều héo khô, bị thổi đi, không còn nữa.
8И тужиће рибари и биће сетни сви који бацају удицу, и који разапињу мрежу по водама забринуће се.
8Những người đánh cá sẽ than vãn, mọi kẻ buông câu nơi sông Ni-lơ đều rên siết, và kẻ thả lưới trên các dòng nước đều âu sầu.
9И стидеће се који раде од танког лана, и који ткају танко бело платно.
9Những kẻ làm vải gai mịn và những kẻ dệt vải trắng đều xấu hổ.
10И насипи ће му се развалити, и који заграђују рибњаке, сви ће бити жалосног срца.
10Các trụ của Ê-díp-tô đều bị gãy, hết thảy thợ thầy đều có lòng lo.
11Доиста, кнезови су соански безумни, и савет мудрих саветника Фараонових луд је. Како можете говорити Фараону: Ја сам син мудрих, син старих царева?
11Các quan trưởng ở Xô-an rất đần độn; mưu sĩ rất khôn ngoan của Pha-ra-ôn, chỉ bày ra những kế dại khờ. Sao các ngươi nói cùng Pha-ra-ôn rằng: Tôi là con các bậc hiền triết, con các vua đời xưa?
12Где су? Где су мудраци твоји? Нека ти кажу ако знају шта је наумио за Мисир Господ над војскама.
12Vậy thì các bậc hiền triết ngươi ở đâu? Các bật ấy hãy cho ngươi biết đi; các bậc ấy nên biết Đức Giê-hô-va vạn quân đã định gì về Ê-díp-tô.
13Полудеше кнезови соански; преварише се кнезови нофски; преластише Мисир главе племена његових.
13Các quan trưởng ở Xô-an đã nên dại dột; các quan trưởng ở Nốp bị lừa dối; những người làm hòn đá góc của các chi phái Ê-díp-tô đã làm cho nó lầm lạc.
14Господ је излио међу њих дух преваран, те учинише да посрће Мисир у свим пословима као што посрће пијан човек бљујући.
14Đức Giê-hô-va đã xen sự trái ngược vào giữa nó, nên chúng nó làm cho Ê-díp-tô sai lầm trong mọi việc, như người say vừa mửa vừa đi xiêu tó.
15И неће бити дела у Мисиру што би учинила глава или реп, грана или сита.
15Chẳng có việc gì mà đầu và đuôi, cây kè và cây lau sẽ làm ra được cho Ê-díp-tô cả.
16Тада ће бити Мисирци као жене; бојаће се и дрхтати од руке Господа над војскама кад замахне на њих.
16Trong ngày đó, người Ê-díp-tô sẽ giống như đàn bà; thấy tay Đức Giê-hô-va vạn quân vung lên trên mình, thì run rẩy sợ hãi.
17И земља ће Јудина бити страх Мисиру; ко је се год опомене, препашће се ради намере Господа над војскама што је наумио супрот њему.
17Bấy giờ đất Giu-đa sẽ nên sự kinh hoàng cho Ê-díp-tô; hễ khi người ta xưng tên ấy ra trước mặt ai thì nấy sợ khiếp, vì ý chỉ của Đức Giê-hô-va vạn quân đã định nghịch cùng nó.
18У то ће време бити пет градова у земљи мисирској који ће говорити језиком хананским и заклињати се Господом над војскама; један ће се звати град Ахерес.
18Trong ngày đó, tại xứ Ê-díp-tô, sẽ có năm thành nói tiếng Ca-na-an, và chỉ Đức Giê-hô-va vạn quân mà thề. Trong đó có một thành gọi là thành hủy diệt.
19У то ће време бити олтар Господњи усред земље мисирске, и споменик Господњи на међи њеној;
19Trong ngày đó, sẽ có một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va ở giữa xứ Ê-díp-tô, và có một trụ cho Đức Giê-hô-va nơi bờ cõi nói.
20и биће знак и сведочанство Господу над војскама, у земљи мисирској. Кад стану викати ка Господу на насилнике, Он ће им послати спаситеља и кнеза и избавиће их.
20Aáy là dấu và chứng cho Đức Giê-hô-va vạn quân tại xứ Ê-díp-tô; bởi chưng chúng sẽ kêu đến Đức Giê-hô-va vì cớ kẻ bạo ngược, và Ngài sẽ sai một Đấng cứu và binh vực để giải thoát họ.
21И биће познат Господ Мисирцима, и познаће Мисирци Господа у то време, и служиће Му жртвама и даровима, и заветоваће завете Господу, и извршаваће.
21Đức Giê-hô-va sẽ cho Ê-díp-tô biết Ngài; trong ngày đó người Ê-díp-tô sẽ biết Đức Giê-hô-va; ắt họ sẽ dâng hi sinh và của lễ mà thờ phượng Ngài, lại khấn nguyện cùng Đức Giê-hô-va, và hoàn nguyện.
22Тако ће Господ ударити Мисир, и ударивши исцелиће, јер ће се обратити ка Господу, умолиће Му се, и исцелиће их.
22Đức Giê-hô-va sẽ đánh Ê-díp-tô, đánh rồi lại chữa lành; họ sẽ trở về cùng Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ nghe lời họ cầu nguyện và chữa lành cho.
23У то ће време бити пут из Мисира у Асирску, и Асирац ће ићи у Мисир и Мисирац у Асирску, и служиће Господу Мисирци с Асирцима.
23Trong ngày đó, sẽ có con đường cái đi từ Ê-díp-tô đến A-si-ri; người A-si-ri sẽ đến Ê-díp-tô, người Ê-díp-tô sẽ đến A-si-ri; người Ê-díp-tô và người A-si-ri đều cùng nhau thờ phượng Đức Giê-hô-va.
24У то ће време Израиљ бити трећи с Мисирцима и Асирцима, и биће благослов посред земље.
24Trong ngày đó, Y-sơ-ra-ên sẽ hiệp cùng Ê-díp-tô và A-si-ri làm ba, đặng làm nên nguồn phước giữa thiên hạ;
25Јер ће их благословити Господ над војскама говорећи: Да је благословен мој народ мисирски и асирски, дело руку мојих, и наследство моје, Израиљ.
25vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã chúc phước cho họ, mà rằng Ê-díp-tô dân ta, A-si-ri công trình của tay ta, Y-sơ-ra-ên gia tài ta, đều hãy được phước!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.