Исаија
Chapter 65
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Потражише ме који не питаху за ме; нађоше ме који ме не тражаху; рекох народу који се не зове мојим именом: Ево ме, ево ме.
1Những kẻ vốn chẳng cầu hỏi ta thì đã hỏi thăm ta; những kẻ vốn chẳng tìm ta thì đã gặp được ta. Ta đã phán cùng một dân chưa kêu cầu danh ta, mà rằng: Ta đây, ta đây!
2Вас дан пружах руке своје народу непокорном, који иде за својим мислима путем који није добар,
2Ta đã giang tay ra trọn ngày hướng về một dân bội nghịch, là những kẻ đi trong đường không tốt, theo ý riêng mình,
3Народу, који ме једнако гневи у очи, који приноси жртве у вртовима и кади на опекама;
3là một dân kia hằng chọc giận ta trước mặt ta, tế trong vườn, đốt hương trên đống gạch,
4Који седе код гробова и ноће у пећинама, једу месо свињско и супа им је нечиста у судовима;
4ngồi trong mồ mả, trọ trong nơi kín, ăn thịt heo, đựng nước của vật gớm ghiếc trong khí mạnh nó,
5Који говоре: Одлази, не дохватај ме се, јер сам светији од тебе, ти су дим у ноздрвама мојим, дим који гори вас дан.
5và dám nói rằng: Hãy đứng riêng ra, đừng lại gần ta, vì ta thánh sạch hơn ngươi! Bọn đó là khói nơi lỗ mũi ta, như lửa cháy cả ngày.
6Ето, написано је преда мном: нећу ћутати, него ћу платити, платићу им у недра.
6Nầy, đã ghi chép trước mặt ta rằng ta sẽ không làm thinh đâu, song ta sẽ báo trả, thật ta sẽ báo trả vào ngực nó,
7За безакоња ваша и за безакоња отаца ваших, вели Господ, који кадише на горама, и на хумовима ружише ме, измерићу им у недра плату за дела која чинише од почетка.
7tức là tội ác các ngươi, luôn với tội ác tổ phụ các ngươi, là những kẻ đã đốt hương trên các núi, và nói phạm đến ta trên các gò: nên ta sẽ đo lường việc trước chúng nó vào ngực chúng nó. Đức Giê-hô-va phán vậy.
8Овако вели Господ: Као кад ко нађе вино у грозду, па рече: Не квари га, јер је благослов у њему, тако ћу учинити ради слуга својих, нећу их потрти све,
8Đức Giê-hô-va phán như vầy: Khi người ta thấy rượu mới trong chùm nho, thì rằng: Đừng làm hư đi, vì trong trái đó có phước lành; ta cũng sẽ làm như vậy vì cớ các tôi tớ ta, hầu cho ta không hủy diệt cả.
9Јер ћу извести семе из Јакова и из Јуде наследника горама својим, и наследиће их изабраници моји, и слуге моје населиће се онде.
9Ta sẽ khiến một dòng dõi ra từ Gia-cốp, và một kẻ kế tự các núi ta ra từ Giu-đa; những kẻ lựa chọn của ta sẽ được xứ nầy làm kỷ vật, tôi tớ ta sẽ ở đó.
10А Сарон ће бити тор за овце и долина ахорска почивалиште за говеда народу мом који ме тражи.
10Trong dân ta, những kẻ nào đã tìm kiếm ta, sẽ được đồng Sa-rôn dùng làm chỗ chăn chiên, nơi trũng A-cô dùng làm đồng cỏ thả bò.
11А ви, који остављате Господа, који заборављате свету гору моју, који постављате сто Гаду и лијете налив Менију,
11Còn như các ngươi, là kẻ đã bỏ Đức Giê-hô-va, đã quên núi thánh ta, đã đặt một bàn cho Gát, và rót chén đầy kính Mê-ni,
12Вас ћу избројати под мач, и сви ћете припасти на клање, јер звах а ви се не одазивасте, говорих а ви не слушасте, него чинисте шта је зло преда мном и изабрасте шта мени није по вољи.
12nên ta định cho các ngươi phải gươm dao, các ngươi thảy đều cúi xuống và bị giết; vì ta đã kêu, các ngươi không đáp lại; ta đã nói, các ngươi không lắng nghe, nhưng các ngươi đã làm điều ta ghét, và đã chọn điều ta chẳng đẹp lòng.
13Зато овако вели Господ Господ: Гле, слуге ће моје јести, а ви ћете гладовати; гле, слуге ће моје пити, а ви ћете бити жедни; гле, слуге ће се моје веселити, а ви ћете се стидети.
13Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, các tôi tớ ta sẽ ăn, còn các ngươi thì đói; nầy, tôi tớ ta sẽ uống, còn các ngươi thì khát; nầy, tôi tớ ta sẽ được vui vẻ, còn các ngươi thì bị nhuốc nhơ;
14Гле, слуге ће моје певати од радости у срцу, а ви ћете викати од жалости у срцу и ридаћете од туге у духу.
14nầy, tôi tớ ta sẽ hát mừng vì lòng đầy vui vẻ, còn các ngươi thì khóc lóc vì lòng buồn bực, kêu than vì tâm thần phiền não.
15И оставићете име своје изабранима мојим за уклин; и Господ ће те Бог убити, а слуге ће своје назвати другим именом.
15Danh các ngươi sẽ còn lại làm tiếng rủa sả cho những kẻ lựa chọn của ta; Chúa Giê-hô-va sẽ giết ngươi; nhưng Ngài sẽ lấy danh khác đặt cho các tôi tớ mình.
16Ко се узблагосиља на земљи, благосиљаће се Богом истинитим; а ко се ускуне на земљи, клеће се Богом истинитим; јер ће се прве невоље заборавити и сакривене ће бити од очију мојих.
16Vì vậy, phàm ai ở trên đất chúc phước cho mình thì sẽ cầu phước lành nơi danh Đức Chúa Trời chân thật; còn ai ở trên đất mà thề nguyền, thì sẽ chỉ Đức Chúa Trời chân thật mà thề nguyền; vì những sự khốn nạn trước đã quên hết, và đã khuất khỏi mặt ta.
17Јер, гле, ја ћу створити нова небеса и нову земљу, и шта је пре било неће се помињати нити ће на ум долазити.
17Ta sẽ dựng trời mới đất mới; những việc trước sẽ chẳng nhớ nữa, chẳng còn nhắc đến nữa.
18Него се радујте и веселите се довека ради оног што ћу ја створити; јер гле, ја ћу створити Јерусалим да буде весеље и народ његов да буде радост.
18Thà các ngươi hãy mừng rỡ và vui vẻ đời đời trong sự ta dựng nên. Thật, ta dựng nên Giê-ru-sa-lem cho sự vui, và dân nó cho sự mừng rỡ.
19И ја ћу се веселити ради Јерусалима, и радоваћу се ради народа свог, и неће се више чути у њему плач ни јаук.
19Ta sẽ vui vì Giê-ru-sa-lem, ta sẽ mừng vì dân ta; tại đó sẽ chẳng còn nghe tiếng khóc lóc kêu la nữa.
20Неће више бити онде малог детета ни старца који не би навршио дана својих; јер ће дете умирати од сто година, а грешник од сто година биће проклет.
20Tại đó sẽ không có trẻ con chết non, cũng chẳng có ông già nào chẳng trọn đời mình; vì chết lúc trăm tuổi, còn là chết trẻ, và kẻ có tội lúc trăm tuổi, ấy là bị rủa sả.
21И они ће градити куће и седеће у њима; и садиће винограде и јешће род њихов.
21Dân ta sẽ xây nhà và ở, trồng vườn nho và ăn trái.
22Неће они градити а други се населити, неће садити а други јести, јер ће дани народу мом бити као дани дрвету, и изабраницима ће мојим оветшати дела руку њихових.
22Họ chẳng xây nhà cho người khác ở, chẳng trồng vườn nho cho người khác ăn; vì tuổi dân ta sẽ như tuổi cây, những kẻ lựa chọn của ta sẽ hằng hưởng công việc tay mình làm.
23Неће радити узалуд, нити ће рађати за страх, јер ће бити семе благословених од Господа, и натражје ће њихово бити с њима.
23Họ sẽ không nhọc mình vô ích nữa, không kẻ con ra để gặp sự họa, vì họ là dòng dõi của kẻ được ban phước bởi Đức Giê-hô-va, con cháu họ cùng với họ nữa.
24И пре него повичу, ја ћу се одазвати; још ће говорити, а ја ћу услишити.
24Ta sẽ nhậm lời họ trước khi kêu cầu ta; họ còn nói, ta đã nghe rồi.
25Вук и јагње заједно ће пасти, и лав ће јести сламу као во; а змији ће бити храна прах; неће удити ни потирати на свој светој гори мојој, вели Господ.
25Muông sói với chiên con sẽ ăn chung, sư tử ăn rơm như bò, rắn ăn bụi đất. Sẽ chẳng có ai làm tổn hại hay là hủy phá trong khắp núi thánh ta, Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.