Исаија
Chapter 2
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Реч која дође у утвари Исаији сину Амосовом за Јуду и за Јерусалим.
1Lời mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
2Биће у потоња времена гора дома Господњег утврђена уврх гора и узвишена изнад хумова, и стицаће се к њој сви народи.
2Sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Đức Giê-hô-va sẽ được lập vững trên đỉnh các núi, cao hơn các đồi. Mọi nước sẽ đổ về đó,
3И ићи ће многи народи говорећи: Ходите да идемо на гору Господњу, у дом Бога Јаковљевог, и учиће нас својим путевима, и ходићемо стазама Његовим. Јер ће из Сиона изаћи закон, и реч Господња из Јерусалима.
3và nhiều dân tộc sẽ đến mà nói rằng: Hãy đến; chúng ta hãy lên núi Đức Giê-hô-va, nơi nhà Đức Chúa Trời của Gia-cốp: Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời Đức Giê-hô-va sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem.
4И судиће међу народима, и караће многе народе, те ће расковати мачеве своје на раонике, и копља своја на српове, неће дизати мача народ на народ, нити ће се више учити боју.
4Ngài sẽ làm sự phán xét trong các nước, đoán định về nhiều dân. Bấy giờ họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm. Nước nầy chẳng còn giá gươm lên nghịch cùng nước khác, người ta chẳng còn tập sự chiến tranh.
5Доме Јаковљев, ходи да идемо по светлости Господњој.
5Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến, chúng ta hãy bước đi trong sự sáng của Đức Giê-hô-va.
6Али си оставио свој народ, дом Јаковљев, јер су пуни зала источних и гатају као Филистеји, и мили су им синови туђински.
6Thật Chúa đã bỏ dân Ngài, là nhà Gia-cốp, vì họ đầy dẫy tục phương đông, và bói khoa như người Phi-li-tin, lại giao ước với con cái dân ngoại.
7И земља је њихова пуна сребра и злата, и благу њиховом нема краја; земља је њихова пуна коња, и колима њиховим нема краја.
7Xứ nó đầy bạc và vàng, của cải vô cùng; xứ nó đầy những ngựa, xe cộ vô số.
8Пуна је земља њихова идола; делу руку својих клањају се, што начинише прсти њихови.
8Xứ nó chan chứa những hình tượng, họ thờ lạy đồ tay mình làm ra, đồ ngón tay mình tạo nên.
9И клањају се прости људи, и савијају се главни људи; немој им опростити.
9Kẻ hèn sẽ bị khuất, người sang sẽ bị hạ mình; vậy Chúa đừng tha họ!
10Уђи у стену, и сакриј се у прах од страха Господњег и од славе величанства Његовог.
10Ngươi khá vào nơi vầng đá, ẩn mình trong bụi đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài.
11Поносите очи човечје понизиће се, и висина људска угнуће се, а Господ ће сам бити узвишен у онај дан.
11Con mắt ngó cao của loài người sẽ bị thấp xuống, sự kiêu ngạo của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Đức Giê-hô-va là tôn trọng.
12Јер ће доћи дан Господа над војскама на све охоле и поносите и на сваког који се подиже, те ће бити понижени,
12Vì sẽ có một ngày của Đức Giê-hô-va vạn quân đến trên mọi vật kiêu căng, ngạo mạn, tự cao; nó sẽ bị hạ xuống;
13И на све кедре ливанске велике и високе и на све храстове васанске,
13lại đến trên mọi cây bách cao lớn của Li-ban, và mọi cây dẽ của Ba-san;
14И на све горе високе и на све хумове издигнуте,
14cùng trên mọi núi cao, mọi đồi cả,
15И на сваку кулу високу и на сваки зид тврди,
15trên mọi tháp cao và mọi vách thành vững bền,
16И на све лађе тарсиске и на све ликове миле.
16trên mọi tàu bè của Ta-rê-si, và mọi vật chi đẹp mắt.
17Тада ће се поноситост људска угнути и висина се људска понизити, и Господ ће сам бити узвишен у онај дан.
17Sự tự cao của loài người sẽ bị dằn xuống, và sự cậy mình của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Đức Giê-hô-va là tôn trọng.
18И идола ће нестати сасвим.
18Bấy giờ các thần tượng sẽ qua hết đi.
19И људи ће ићи у пећине камене и у рупе земаљске од страха Господњег и од славе величанства Његовог, кад устане да потре земљу.
19Người ta sẽ vào trong hang đá, trong hầm đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.
20Тада ће бацити човек идоле своје сребрне и идоле своје златне, које начини себи да им се клања, кртицама и слепим мишевима,
20Trong ngày đó, người ta sẽ ném cho chuột cho dơi những thần tượng bằng bạc bằng vàng mà họ làm ra cho mình thờ lạy;
21Улазећи у раселине камене и у пећине камене од страха Господњег и од славе величанства Његовог, кад устане да потре земљу.
21và vào trong hang đá, trong kẽ đá, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.
22Прођите се човека, коме је дах у носу; јер шта вреди?
22Chớ cậy ở loài người, là loài có hơi thở trong lỗ mũi; vì họ nào có đáng kể gì đâu?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.