Исаија
Chapter 18
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Тешко земљи која сен чини крилима с оне стране река етиопских;
1Oâi! đất đập cánh ào ào kia, là đất ở bên kia các sông của Cút;
2Која шаље посланике преко мора, у лађама од сите по водама, говорећи: Идите, брзи гласници, к народу расејаном и оплењеном, к народу страшном откако је досад, к народу размереном и погаженом, коме земљу разносе реке.
2sai sứ vượt biển, cỡi thuyền bằng lau đi trên mặt nước! Hỡi các sứ giả nhặm lẹ kia, hãy đi đến nước người cao da mởn, đến dân đáng kính sợ từ khi lập nước trở đi, đến dân hay cân lường và giày đạp, là nước mà có những sông chia đất nó.
3Сви који живите на свету и станујете на земљи, кад се дигне застава на горама, гледајте, и кад затруби труба, слушајте.
3Hỡi các ngươi hết thảy, là dân thiên hạ ở trên đất kia, vừa khi cờ dựng trên núi, hãy xem; vừa khi kèn thổi, hãy nghe!
4Јер овако ми рече Господ: Умирићу се и гледаћу из стана свог, као врућина која суши после дажда и као росан облак о врућини жетвеној.
4Vả, Đức Giê-hô-va đã phán cùng ta như vầy: Ta sẽ ở yên lặng, và ở từ chỗ ta ngự mà xem, như ánh nắng sáng sủa, như mây ngút trong nắng mùa gặt.
5Јер пре бербе, кад напупе пупци и од цвета постане грозд и стане зрети, окресаће одводе српом, и узеће лозу и одсећи.
5Nhưng, trước ngày gặt, khi mùa hoa đã cuối, và hoa nho thành trái hầu chín, thì Ngài sẽ dùng liềm cắt những nhánh, tỉa bỏ những nhánh rậm lá.
6Све ће се оставити птицама горским и зверима земаљским; и птице ће летовати на њима, а свакојаке звери земаљске зимоваће.
6Chúng nó sẽ cùng nhau bị bỏ lại cho chim ăn thịt trong núi, và cho cả thú vật trên đất; những chim ăn thịt đó sẽ dùng mà qua mùa hạ, và những thú vật trên đất sẽ dùng mà qua mùa đông.
7Тада ће се донети дар Господу над војскама од народа расејаног и оплењеног, од народа страшног откако је досад, од народа размереног и погаженог, коме земљу разносе реке, к месту имена Господа над војскама, ка гори сионској.
7Trong lúc đó, dân người cao da mởn, tức là dân đáng kinh sợ từ khi lập nước trở đi, là dân hay cân lường và giày đạp, là nước mà có những sông chia đất nó, chính dân ấy sẽ đem lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va vạn quân, trong nơi danh Đức Giê-hô-va vạn quân ngự, là núi Si-ôn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.