Исаија
Chapter 57
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Праведник мре, и нико не мари; и побожни се људи узимају, а нико се не сећа да се пред зло узима праведник;
1Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhân đức bị cất đi, chẳng ai suy nghĩ rằng người công bình bị cất đi khỏi tai vạ hầu đến.
2Долази у мир и почива на постељи својој ко год ходи правим путем.
2Người vào trong sự bình an. Mỗi người đi trong đường ngay thẳng, thì được an nghỉ nơi giường mình.
3А ви синови врачарини, роде курварски, који се курвате, приступите овамо.
3Nhưng các ngươi, là con trai của bà bóng, dòng dõi của kẻ gian dâm và người đĩ thõa kia, hãy lại gần đây!
4Ким се ругате? На кога разваљујете уста и плазите језик? Нисте ли синови преступнички, семе лажно?
4Các ngươi nhạo cười ai? Các ngươi há miệng rộng và le lưỡi nghịch cùng ai? Các ngươi há chẳng phải con cái bội nghịch, dòng dõi nói dối sao?
5Који се упаљујете за луговима, под сваким зеленим дрветом, кољете синове своје у потоцима, под врлетима каменим.
5Các ngươi hành dâm với nhau trong cây dẽ, dưới cây rậm, giết con cái nơi trũng, dưới lỗ nẻ vầng đá!
6Део ти је међу глатким камењем поточним; то је, то је твој део; њему лијеш налив свој, приносиш дар; тиме ли ћу се умирити?
6Những đá bóng láng nơi khe suối, tức là phần riêng ngươi; thật, đó là phần ngươi; nên ngươi làm lễ quán và dâng của lễ chay cho những đá đó! Ta há chẳng giận về những sự đó sao?
7На гори високој и узвишеној мећеш постељу своју; и онамо излазиш да принесеш жртву.
7Ngươi đặt giường trên núi rất cao, và lên đó đặng dâng của lễ.
8И иза врата и иза довратака мећеш спомен свој; одступивши од мене откриваш се, и изашавши горе шириш одар свој, уговараш с њима, мила ти је постеља њихова, где угледаш место.
8Ngươi đặt dấu ghi đằng sau cửa và sau các trụ cửa; vì ngươi đã trần mình cho kẻ khác và leo lên; ngươi đã làm rộng giường mình và lập giao ước với chúng nó. Ngươi lại ngó xem giường chúng nó và ưa thích!
9Идеш к цару с уљем, с многим мирисима својим; шаљеш посланике своје далеко и понижујеш се до гроба.
9Ngươi đã đem dầu và gia thêm hương liệu dân cho vua kia; đã sai sứ giả mình đi phương xa; đã hạ mình xuống đến âm phủ!
10Од далеког пута свог уморна не кажеш: Залуду. Налазиш живот руци својој, зато не сустајеш.
10Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài; mà chưa từng nói rằng: Aáy là vô ích! Ngươi đã thấy sức lực mình được phấn chấn, cho nên ngươi chẳng mòn mỏi.
11И од кога си се уплашила и кога си се побојала, те си слагала и ниси се мене опомињала нити си марила? Што ја ћутах одавна, зато ли ме се не бојиш?
11Vậy thì ngươi kiêng ai? ngươi sợ ai, nên mới nói dối, nên nới không nhớ đến ta, và không lo đến sự đó? Có phải tại lâu nay ta làm thinh mãi, nên ngươi không kính sợ ta chăng?
12Ја ћу објавити твоју правду и твоја дела; али ти неће помоћи.
12Nầy, chính ta sẽ rao sự công bình ngươi, mọi việc ngươi làm đều là không ích cho ngươi.
13Кад станеш викати, нека те избаве они које си сабрала; али ће их све ветар однети, и узеће их таштина. Али ко се у ме узда, наследиће земљу и добиће свету гору моју.
13Khi ngươi sẽ kêu, hết thảy các thần mà ngươi đã nhóm họp hãy giải cứu ngươi! Gió sẽ đùa các thần ấy đi, một cái thở là làm mất hết thảy. Nhưng kẻ nào ẩn náu nơi ta, sẽ hưởng đất nầy, và được hòn núi thánh của ta làm cơ nghiệp.
14И рећи ће се: Поравните, поравните, приправите пут, уклоните сметње с пута народа мог.
14Người sẽ nói rằng: Hãy đắp đường, hãy đắp đường! hãy ban cho bằng! hãy cất lấy sự ngăn trở khỏi đường dân ta!
15Јер овако говори Високи и узвишени, који живи у вечности, коме је име Свети: На висини и у светињи станујем и с оним ко је скрушеног срца и смерног духа оживљујући дух смерних и оживљујући срце скрушених.
15Đấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.
16Јер се нећу једнако прети нити ћу се довека гневити, јер би ишчезао преда мном дух и душе које сам створио.
16Ta chẳng muốn cãi lẽ đời đời, cũng chẳng tức giận mãi mãi; vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt ta, và các linh hồn mà ta đã dựng nên cũng vậy.
17За безакоње лакомости његове разгневих се, и ударих га, сакрих се и разгневих се, јер одметнувши се отиде путем срца свог.
17Aáy là vì tội tham lam của nó mà ta giận, và đánh nó. Trong cơn giận, ta đã ẩn mặt ta với nó; nhưng nó cứ trở lui đi, theo con đường của lòng mình.
18Видим путеве његове, али ћу га исцелити, водићу га и даћу опет утеху њему и његовима који туже.
18Ta đã xem thấy đường lối nó, ta sẽ chữa lành cho; sẽ dắt đưa và thưởng cho nó sự yên ủi, cùng cho những kẻ lo buồn với nó.
19Ја стварам плод уснама: мир, мир ономе ко је далеко и ко је близу, вели Господ, и исцелићу га.
19Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta dựng nên trái của môi miếng: bình an, bình an cho kẻ ở xa cùng cho kẻ ở gần; ta sẽ chữa lành kẻ ấy.
20А безбожници су као море усколебано, које се не може умирити и вода његова измеће нечистоћу и блато.
20Song những kẻ ác giống như biển đang động, không yên lặng được, thì nước nó chảy ra bùn lầy.
21Нема мира безбожницима, вели Бог мој.
21Đức Chúa Trời ta đã phán: Những kẻ gian ác chẳng hưởng sự bình an.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.