อิสยาห์
Chapter 2
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อิสยาห์ 2

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1นี่​คือ​สิ่ง​ที่​อิสยาห์​บุตร​อาโมส​เห็น​เกี่ยวกับ​ยูดาห์​และ​เยรูซาเล็ม
1Lời mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
2ใน​วัน​ข้าง​หน้า ภูเขา​ที่​ตั้ง​พระวิหาร​ของ​พระยาห์เวห์​จะ​ตั้ง​มั่น​อยู่​เหนือ​ยอด​เขา​ทั้งหลาย สูง​เด่น​เหนือ​เนินเขา ทุก​ชาติ​จะ​หลั่ง​ไหล​มา​ที่​นั่น
2Sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Đức Giê-hô-va sẽ được lập vững trên đỉnh các núi, cao hơn các đồi. Mọi nước sẽ đổ về đó,
3ชนชาติ​มากมาย​จะ​มา​และ​กล่าว​ว่า “มา​เถิด ขึ้น​ไป​ยัง​ภูเขา​ของ​พระยาห์เวห์​กัน ไป​ยัง​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า​ของ​ยาโคบ พระองค์​จะ​สอน​วิถี​ทาง​ของ​พระองค์​ให้​พวกเรา แล้ว​พวกเรา​จะ​เดิน​ตาม​ทาง​นั้น” เพราะ​ข้อบัญญัติ​จะ​ออก​มา​จาก​ศิโยน คำ​ของ​พระยาห์เวห์​จะ​ออก​มา​จาก​เยรูซาเล็ม
3và nhiều dân tộc sẽ đến mà nói rằng: Hãy đến; chúng ta hãy lên núi Đức Giê-hô-va, nơi nhà Đức Chúa Trời của Gia-cốp: Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời Đức Giê-hô-va sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem.
4พระองค์​จะ​ตัดสิน​ระหว่าง​ชาติต่างๆ จะ​ชี้ขาด​ให้​ชนชาติ​มากมาย พวกเขา​จะ​ตี​ดาบ​เป็น​ผาลไถ ตี​หอก​เป็น​มีดลิดกิ่ง ชาติ​หนึ่ง​จะ​ไม่​ยก​ดาบ​ขึ้น​ต่อสู้​อีก​ชาติ​หนึ่ง และ​จะ​ไม่​ฝึก​ทำ​สงคราม​อีก
4Ngài sẽ làm sự phán xét trong các nước, đoán định về nhiều dân. Bấy giờ họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm. Nước nầy chẳng còn giá gươm lên nghịch cùng nước khác, người ta chẳng còn tập sự chiến tranh.
5เชื้อสาย​ยาโคบ มา​เถิด เดิน​ใน​แสง​สว่าง​ของ​พระยาห์เวห์​กัน
5Hỡi nhà Gia-cốp, hãy đến, chúng ta hãy bước đi trong sự sáng của Đức Giê-hô-va.
6พระองค์​ได้​ทอดทิ้ง​ประชาชน​ของ​พระองค์ คือ​เชื้อสาย​ยาโคบ เพราะ​ใน​หมู่​พวกเขา​มี​สิ่ง​จาก​ตะวัน​ออก​อยู่​เต็ม​ไป​หมด มี​คน​ทำนาย​อย่าง​ชาว​ฟีลิสเตีย พวกเขา​จับ​มือ​กับ​ลูกหลาน​คน​ต่าง​ชาติ
6Thật Chúa đã bỏ dân Ngài, là nhà Gia-cốp, vì họ đầy dẫy tục phương đông, và bói khoa như người Phi-li-tin, lại giao ước với con cái dân ngoại.
7แผ่นดิน​ของ​พวกเขา​เต็ม​ไป​ด้วย​เงิน​และ​ทอง มี​ทรัพย์​สมบัติ​ไม่​สิ้น​สุด แผ่นดิน​เต็ม​ไป​ด้วย​ม้า มี​รถ​ศึก​ไม่​สิ้น​สุด
7Xứ nó đầy bạc và vàng, của cải vô cùng; xứ nó đầy những ngựa, xe cộ vô số.
8แผ่นดิน​เต็ม​ไป​ด้วย​รูป​เคารพ​เช่น​กัน พวกเขา​กราบ​ไหว้​ผล​งาน​จาก​มือ​ของ​ตน สิ่ง​ที่​นิ้ว​ของ​ตน​ทำ​ขึ้น
8Xứ nó chan chứa những hình tượng, họ thờ lạy đồ tay mình làm ra, đồ ngón tay mình tạo nên.
9มนุษย์​จึง​ตกต่ำ มวล​มนุษย์​ถูก​กด​ให้​ต่ำ​ลง ขอ​อย่า​ให้​อภัย​พวกเขา​เลย
9Kẻ hèn sẽ bị khuất, người sang sẽ bị hạ mình; vậy Chúa đừng tha họ!
10จง​เข้าไป​ใน​ซอก​หิน ซ่อน​ตัว​ใน​ฝุ่น​ดิน ให้​พ้น​จาก​ความ​น่า​เกรงขาม​ของ​พระยาห์เวห์ และ​ความ​ยิ่ง​ใหญ่​อัน​รุ่งโรจน์​ของ​พระองค์
10Ngươi khá vào nơi vầng đá, ẩn mình trong bụi đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài.
11สายตา​เย่อหยิ่ง​ของ​มนุษย์​จะ​ต้อง​ก้ม​ลง ความ​ทะนง​ตน​จะ​ถูก​กด​ให้​ต่ำ ใน​วัน​นั้น พระยาห์เวห์​เพียง​ผู้​เดียว​จะ​สูง​เด่น
11Con mắt ngó cao của loài người sẽ bị thấp xuống, sự kiêu ngạo của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Đức Giê-hô-va là tôn trọng.
12เพราะ​พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​มี​วัน​ที่​จะ​จัดการ​ทุก​สิ่ง​ที่​หยิ่ง​ผยอง ทุก​สิ่ง​ที่​ชู​ตัว​สูง จะ​ต้อง​ตกต่ำ—
12Vì sẽ có một ngày của Đức Giê-hô-va vạn quân đến trên mọi vật kiêu căng, ngạo mạn, tự cao; nó sẽ bị hạ xuống;
13ทั้ง​ต้น​ซีดาร์​แห่ง​เลบานอน​ที่​สูง​ตระหง่าน และ​ต้น​โอ๊ก​แห่ง​บาชาน​ทุก​ต้น
13lại đến trên mọi cây bách cao lớn của Li-ban, và mọi cây dẽ của Ba-san;
14ภูเขา​สูง​ทุก​ลูก เนินเขา​ที่​สูง​เด่น​ทุก​แห่ง
14cùng trên mọi núi cao, mọi đồi cả,
15หอคอย​สูง​ทุก​หอ กำแพง​ป้อม​ทุก​แนว
15trên mọi tháp cao và mọi vách thành vững bền,
16เรือ​แห่ง​ทารชิช​ทุก​ลำ และ​ภาพ​งาม​ตา​ทุก​ภาพ
16trên mọi tàu bè của Ta-rê-si, và mọi vật chi đẹp mắt.
17ความ​สูงส่ง​ของ​มนุษย์​จะ​ถูก​กด​ให้​ต่ำ ความ​ทะนง​ตน​จะ​ถูก​ลด​ลง ใน​วัน​นั้น พระยาห์เวห์​เพียง​ผู้​เดียว​จะ​สูง​เด่น
17Sự tự cao của loài người sẽ bị dằn xuống, và sự cậy mình của người ta sẽ bị hạ đi; trong ngày đó chỉ Đức Giê-hô-va là tôn trọng.
18รูป​เคารพ​จะ​สูญ​สิ้น​ไป​ทั้งหมด
18Bấy giờ các thần tượng sẽ qua hết đi.
19ผู้คน​จะ​เข้าไป​ใน​ถ้ำ​หิน และ​โพรง​ดิน ให้​พ้น​จาก​ความ​น่า​เกรงขาม​ของ​พระยาห์เวห์ และ​ความ​ยิ่ง​ใหญ่​อัน​รุ่งโรจน์​ของ​พระองค์ เมื่อ​พระองค์​ลุก​ขึ้น​เขย่า​แผ่นดิน​อย่าง​รุนแรง
19Người ta sẽ vào trong hang đá, trong hầm đất, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.
20ใน​วัน​นั้น ผู้คน​จะ​ทิ้ง​รูป​เคารพ​เงิน และ​รูป​เคารพ​ทอง ที่​ทำ​ไว้​กราบ​ไหว้ ให้​ตัวตุ่น​และ​ค้างคาว
20Trong ngày đó, người ta sẽ ném cho chuột cho dơi những thần tượng bằng bạc bằng vàng mà họ làm ra cho mình thờ lạy;
21แล้ว​เข้าไป​ใน​ถ้ำ​หิน และ​รอย​แยก​ของ​ผา​ขรุขระ ให้​พ้น​จาก​ความ​น่า​เกรงขาม​ของ​พระยาห์เวห์ และ​ความ​ยิ่ง​ใหญ่​อัน​รุ่งโรจน์​ของ​พระองค์ เมื่อ​พระองค์​ลุก​ขึ้น​เขย่า​แผ่นดิน​อย่าง​รุนแรง
21và vào trong hang đá, trong kẽ đá, đặng tránh khỏi sự kinh khiếp Đức Giê-hô-va và sự chói sáng của uy nghiêm Ngài, khi Ngài dấy lên đặng làm rúng động đất cách mạnh lắm.
22เลิก​วางใจ​มนุษย์​ที่​มี​เพียง​ลม​หายใจ​อยู่​ใน​จมูก​เถิด เขา​มี​ค่า​เพียง​ใด​กัน?
22Chớ cậy ở loài người, là loài có hơi thở trong lỗ mũi; vì họ nào có đáng kể gì đâu?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.