อิสยาห์
Chapter 61
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อิสยาห์ 61

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระวิญญาณ​ของ​พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ อยู่​บน​ข้าพเจ้า เพราะ​พระยาห์เวห์​เจิม​ข้าพเจ้า​ให้​ประกาศ​ข่าวดี​แก่​ผู้​ถ่อม​ตน พระองค์​ส่ง​ข้าพเจ้า​มา​พัน​แผล​ให้​ผู้​ใจแตก​สลาย ประกาศ​อิสรภาพ​แก่​เชลย และ​การ​ปลด​ปล่อย​แก่​ผู้​ถูก​จองจำ
1Thần của Chúa Giê-hô-va ngự trên ta; vì Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho ta, đặng giảng tin lành cho kẻ khiêm nhường. Ngài đã sai ta đến đặng rịt những kẻ vỡ lòng, đặng rao cho kẻ phu tù được tự do, kẻ bị cầm tù được ra khỏi ngục;
2ประกาศ​ปี​แห่ง​ความ​โปรดปราน​ของ​พระยาห์เวห์ และ​วัน​แห่ง​การ​แก้​แค้น​ของ​พระเจ้า​ของ​พวกเรา ปลอบโยน​ทุก​คน​ที่​โศก​เศร้า
2đặng rao năm ban ơn của Đức Giê-hô-va, và ngày báo thù của Đức Chúa Trời chúng ta; đặng yên ủi mọi kẻ buồn rầu;
3จัด​เตรียม​ให้​ผู้​ที่​โศก​เศร้า​ใน​ศิโยน ให้​พวง​มาลัย​แทน​ขี้​เถ้า ให้​น้ำมัน​แห่ง​ความ​ยินดี​แทน​ความ​โศก​เศร้า ให้​เสื้อผ้า​แห่ง​คำ​สรรเสริญ​แทน​จิตใจ​ที่​หนักอึ้ง เพื่อ​พวกเขา​จะ​ได้​ชื่อ​ว่า​ต้นไม้​แห่ง​ความเที่ยงธรรม ที่​พระยาห์เวห์​ปลูก​ไว้ เพื่อ​พระองค์​จะ​ได้​รับ​เกียรติ
3đặng ban mão hoa cho kẻ buồn rầu ở Si-ôn thay vì tro bụi, ban dầu vui mừng thay vì tang chế, ban áo ngợi khen thay vì lòng nặng nề; hầu cho những kẻ ấy được xưng là cây của sự công bình, là cây Đức Giê-hô-va đã trồng để được vinh hiển.
4พวกเขา​จะ​สร้าง​ซาก​ปรักหักพัง​เก่า​แก่​ขึ้น​ใหม่ จะ​ยกพื้น​ที่​ที่​เคย​ถูก​ทำลาย​ขึ้น จะ​ซ่อม​เมือง​ที่​พัง​ทลาย ที่​รกร้าง​มา​หลาย​ชั่ว​รุ่น
4Họ sẽ xây lại các nơi hoang vu ngày xưa, dựng lại các nơi hủy hoại lúc trước, lập lại thành bị hủy phá, là những nơi đổ nát lâu đời.
5คน​ต่าง​ถิ่น​จะ​ยืน​เลี้ยง​ฝูง​สัตว์​ของ​พวกเจ้า คน​ต่าง​ชาติ​จะ​ทำ​ไร่​และ​สวน​องุ่น​ของ​พวกเจ้า
5Những người khách lạ sẽ đứng đặng chăn bầy chiên các ngươi, những người ngoại quốc sẽ làm kẻ cày ruộng và trồng nho của các ngươi;
6แต่​พวกเจ้า​จะ​ได้​ชื่อ​ว่า​ปุโรหิต​ของ​พระยาห์เวห์ ผู้คน​จะ​เรียก​พวกเจ้า​ว่า​ผู้รับใช้​พระเจ้า​ของ​พวกเรา พวกเจ้า​จะ​กิน​ทรัพย์​ของ​ชนชาติ​ต่าง ๆ จะ​ภูมิใจ​ใน​ความรุ่งโรจน์​ของ​พวกเขา
6nhưng các ngươi thì sẽ được gọi là thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va; sẽ được xưng là chức dịch của Đức Chúa Trời chúng ta; sẽ ăn của báu các nước, và lấy sự vinh hoa của họ mà khoe mình.
7แทน​ความ​อับอาย พวกเจ้า​จะ​ได้​รับ​เป็น​สอง​เท่า แทน​ความ​อดสู พวกเขา​จะ​ชื่นชม​ยินดี​ใน​ส่วน​ที่​ตน​ได้​รับ ดัง​นั้น ใน​แผ่นดิน​ของ​ตน พวกเขา​จะ​ครอบ​ครอง​เป็น​สอง​เท่า และ​จะ​มี​ความ​ยินดี​นิรันดร์
7Các ngươi sẽ được gấp hai để thay vì sự xấu hổ; chúng nó sẽ vui vẻ về phận mình để thay sự nhuốc nhơ. Vậy nên chúng nó sẽ có sản nghiệp bội phần trong xứ mình, và được sự vui mừng đời đời.
8“เพราะ​เรา พระยาห์เวห์ รัก​ความยุติธรรม เรา​เกลียด​การ​ปล้น​และ​ความ​ผิด เรา​จะ​ให้​รางวัล​แก่​พวกเขา​ด้วย​ความ​จริง และ​ทำ​พันธสัญญา​ตลอดกาล​กับ​พวกเขา
8Vì ta, Đức Giê-hô-va, ưa sự chánh trực, ghét sự trộm cướp và sự bất nghĩa. Ta sẽ lấy điều thành tín báo trả lại, và lập giao ước với chúng nó đời đời.
9ลูกหลาน​ของ​พวกเขา​จะ​เป็น​ที่​รู้จัก​ใน​หมู่​ชนชาติ​ต่าง ๆ ผู้​สืบ​เชื้อสาย​จะ​เป็น​ที่​รู้จัก​ใน​หมู่​ประชาชน ทุก​คน​ที่​เห็นจะ​ยอมรับ ว่า​พวกเขา​เป็น​ลูกหลาน​ที่​พระยาห์เวห์​อวยพร”
9Dòng-dõi chúng nó sẽ nổi tiếng trong các nước, con cháu sẽ nổi tiếng trong các dân; phàm ai thấy sẽ nhận là một dòng dõi mà Đức Giê-hô-va đã ban phước.
10ข้าพเจ้า​จะ​ชื่นชม​ยินดี​อย่าง​ยิ่ง​ใน​พระยาห์เวห์! ใจ​ข้าพเจ้า​จะ​ยินดี​ใน​พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า เพราะ​พระองค์​ให้​ข้าพเจ้า​สวม​เสื้อผ้า​แห่ง​ความรอด พระองค์​คลุม​ข้าพเจ้า​ด้วย​เสื้อ​คลุม​แห่ง​ความเที่ยงธรรม เหมือน​เจ้า​บ่าว​ประดับ​ตัว​ด้วย​พวง​มาลัย และ​เหมือน​เจ้า​สาว​ประดับ​ตัว​ด้วย​อัญมณี
10Ta sẽ rất vui vẻ trong Đức Giê-hô-va, linh hồn ta mừng rỡ trong Đức Chúa Trời ta; vì Ngài đã mặc áo cứu rỗi cho ta; khoác áo choàng công bình cho ta, như chàng rể mới diện mão hoa trên đầu mình, như cô dâu mới dồi mình bằng châu báu.
11เพราะ​แผ่นดิน​ทำให้​หน่อ​ของ​มัน​งอก​ขึ้น และ​สวน​ทำให้​สิ่ง​ที่​หว่าน​ไว้​ผุด​ขึ้น​ฉันใด พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ ก็​จะ​ทำให้​ความเที่ยงธรรม​และ​คำ​สรรเสริญ​ผุด​ขึ้น​ต่อหน้า​ชนชาติ​ทั้ง​ปวง​ฉัน​นั้น
11Vả, như đất làm cho cây mọc lên, vườn làm cho hột giống nứt lên thể nào, thì Chúa Giê-hô-va cũng sẽ làm cho sự công bình và sự khen ngợi nứt ra trước mặt mọi dân tộc thể ấy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.