3 Мойсея 13
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові та Аронові:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2Коли буде під шкірою на тїлї чоловіка напухлина, чи струп чи пляма, і буде на шкірі тїла його болячка, так мусять привести його до Арона, сьвященника, або до которого з синів його, сьвященників.
2Khi một người nào da trên mình nổi sưng, mụt lở, hoặc một đốm trắng, dường sẽ trở thành trên da mình một vít phung, thì người ta phải dẫn người đó đến thầy tế lễ A-rôn, hay là đến một trong các con trai người là những thầy tế lễ.
3І огляне сьвященник болячку під шкірою на тїлї, і як волоссє над болячкою побілїє і болячка буде глубше як шкіра тїла, то се проказа. І оглянувши його, обявить сьвященник нечистим його.
3Thầy tế lễ sẽ khám vít ở trên da thân người; nếu lông vít đó đã trở thành trắng, và nếu vít hủng xuống sâu hơn da thân mình, ấy là một vít phung: thầy tế lễ khám rồi sẽ định người nầy là ô uế.
4А коли тільки пляма під кожою тїла його побілїє і не буде глибша вона як шкіра, і волоссє не побілїє, тодї зачинить сьвященник того, у кого є болячка, на сїм день.
4Còn nếu có một đốm trắng trên da thân người, đốm không lõm xuống sâu hơn da, và nếu lông không trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải giam người đó trong bảy ngày.
5Та й огляне його сьвященник семого дня, і побачить, що болячка не змінилась, не роскинулась по шкірі, так зачинить його сьвященник на сїм день удруге.
5Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người, nếu vít đó ngừng lại, không ăn lan trên da, thì phải giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
6А як огляне його сьвященник семого дня удруге, і поблїдла болячка і не розкинуло її по шкірі, то обявить його сьвященник чистим: се струп; і мусить випрати одїж свою, і буде чистий.
6Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người lại; nếu vít đó đã tái, không ăn lan trên da, thì thầy tế lễ sẽ định người đó là tinh sạch; ấy là mụt lở mà thôi. Người đó phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
7Коли ж буде розкидати струпи по кожі після того, як оглянув його сьвященник і обявив чистим, так нехай покажеться сьвященникові в друге;
7Nhưng nếu sau khi người đã đến trước mặt thầy tế lễ để được định là tinh sạch, mụt lở còn phát lại trên da, thì người phải đến thầy tế lễ một lần thứ nhì.
8Огляне ж його сьвященник, і побачить, що струп розкинувся по кожі, то нечистим обявить його сьвященник: се проказа.
8Thầy tế lễ sẽ khám cho, nếu mụt lở đã ăn lan trên da thì phải định người là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
9Коли буде на людинї проказа, так нехай приведуть її до сьвященника.
9Khi có một vít phung trên người nào, thì phải dẫn người đó đi tỏ mình cùng thầy tế lễ.
10І огляне його сьвященник, і побачить, се пухлина біла на кожі і побілїв від неї волос на кожі, і дике мясиво на пухлинї,
10Thầy tế lễ khám cho; nếu có nổi sưng sắc trắng trên da làm cho lông trở thành trắng, và có một lằn thịt chín đỏ nơi chỗ sưng đó,
11То се проказа застаріла на кожі тїла його, і нечистим обявить його сьвященник; і зачинить його, бо людина нечиста.
11ấy là bịnh phung thâm niên trong da của thân người, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế, không nên giam họ, vì đã bị ô uế rồi.
12Коли ж обкине кожу проказа і вкриє проказа всю кожу недужого з голови до ніг, куди б і не глянули очі сьвященника;
12Còn nếu phung lở trên da, bao phủ hết da của người có vít đó, từ đầu chí chân, khắp nơi nào thầy tế lễ dòm thấy được,
13І сьвященник огляне його, і бачить, що проказа все тїло його вкрила, так обявить людину чистою; коли вся вона побілїла, то людина чиста.
13thì thầy tế lễ phải khám cho; nếu phung bao phủ cùng hết thịt, thì sẽ định người có vít là tinh sạch; người đã hóa trắng cùng mình, nên được tinh sạch vậy.
14Коли ж показується на їй дике мясиво, людина нечиста.
14Nhưng ngày nào phát ra thịt chín đỏ, thì người bị ô uế.
15І як побачить сьвященник дике мясо, то нечистою обявить людину; мясо дике нечисте: се проказа.
15Khi thầy tế lễ thấy thịt chín đỏ thì phải định người là ô uế; thịt chín đỏ là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
16Коли ж зміниться мясиво дике й стане біле, так мусить людина показатися сьвященникові;
16Nhưng nếu thịt chín đỏ thay đi, hóa ra trắng, thì người phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
17І огляне її сьвященник, та й побачить що болячка білою стала: то чистим обявить сьвященник того, в кого болячка: він чистий.
17thầy tế lễ khám cho, và nếu vít đã trở thành trắng, thì phải định người có vít là tinh sạch, vì đã được tinh sạch rồi.
18Так само, коли буде боляк на тїлї, під шкірою його, та й загоїться,
18Khi một người nào trên da thân mình có mụt chốc đã chữa lành,
19А на місцї боляка зробиться пухлина біла, чи біло-червонява пляма, то має показатись сьвященникові;
19và tại chỗ mụt chốc có nổi sưng sắc trắng hay là một đốm trắng hồng, thì người đó phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
20І огляне його сьвященник, та й побачить, що воно глибше кожі і волос на йому взявся білим, так нечистим обявить його сьвященник: се недуга прокази, що показалась в болячцї.
20thầy tế lễ khám cho; nếu cái đốm hủng sâu hơn da, và nếu lông trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung đã lở trong mụt chốc vậy.
21І огляне людину сьвященник, та й побачить, що нема на кожі волосу білого і пляма не нижше кожі, так зачинить людину сьвященник на сїм день.
21Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong chỗ đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã trở thành tái, thì hãy giam người đó trong bảy ngày.
22А коли розкинеться пляма по кожі, то нечистим обявить його сьвященник: се хороба.
22Nếu đốm ăn lan trên da thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung vậy.
23Коли ж на свойму місцї останеться пляма, не розкинувшись, так се пруг чиряка; і чистою обявить людину сьвященник.
23Còn nếu vít cầm cự một chỗ, không ăn lan ra, ấy là thẹo của mụt chốc; thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
24Або коли на кожі тїла буде опечина від огню, і зробиться з опечини пляма біло-червонява або біла,
24Khi người nào bị phỏng lửa trên da, và dấu phỏng là một đốm trắng hồng hay là trắng,
25І огляне людину сьвященник, і побачить, се побілїв волос на плямі і на погляд вона глибше від кожі, то се проказа; вона взялась на опечинї, і нечистою обявить людину сьвященник: се болячка прокази,
25thì thầy tế lễ khám cho; nếu trong đốm lông trở thành trắng, và nếu đốm hủng sâu hơn da, ấy là bịnh phung lở trong mụt phỏng vậy. Thầy tế lễ phải định người nầy là ô uế; ấy là một vít phung.
26А як огляне її сьвященник, і побачить, що нема на плямі білого волосся, та не глибше кожі вона, та блїда, так зачинить людину сьвященник на сїм день.
26Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã tái rồi, thì hãy giam người nầy trong bảy ngày.
27І огляне її сьвященник на семий день; коли роскинулось по кожі, так нечистою обявить людину сьвященник: се болячка прокази.
27Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám người, nếu đốm ăn lan trên da, thì phải định người là ô uế; ấy là vít phung.
28Коли ж на свойму місцї останеться пляма, і не розкинуло її по кожі і сама блїда, так се пухлина опеченого місця, і чистою обявить людину сьвященник; бо се пруги опеченого місця.
28Còn nếu đốm cầm cự một chỗ, không ăn lan trên da và tái đi, ấy là sưng phỏng. Thầy tế lễ phải định người là tinh sạch, vì là thẹo phỏng lửa.
29І коли в чоловіка чи в жінки яка болячка на голові чи на бородї,
29Khi nào một người nam hay nữ có vít trên đầu, hoặc nơi râu,
30І сьвященник огляне, та й побачить, що вона глибше від кожі і на їй волоссє жовтовате, тонке, то нечистою обявить людину сьвященник: се пархи, се проказа на голові, чи на бородї в людини.
30thì thầy tế lễ khám vít đó. Nếu vít hủng sâu hơn da, có lông nhỏ vàng vàng, thì thầy tế lễ phải định người ra ô uế; ấy là tật đòng đanh, tức là bịnh phung của đầu hay là của râu.
31І як огляне сьвященник паршиву болячку, та й побачить, що вона не глибше кожі і нема на їй чорного волосу, так зачинить сьвященник паршивого на сїм день.
31Còn nếu khi thầy tế lễ khám vít đòng đanh, thấy vít không hủng sâu hơn da, và không thấy có lông đen, thì phải giam người có vít đòng đanh trong bảy ngày.
32І коли огляне сьвященник паршиву болячку семого дня, та й побачить, що не роскинуло пархи, і нема на них волосу жовтявого, і на погляд пархи не глибші від кожі,
32Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám vít; nếu đòng đanh không ăn lan ra, không có lông vàng vàng, và không hủng sâu hơn da,
33То нехай обстрижеться; але пархів нехай не стриже; і сьвященник зачинить на сїм день удруге.
33thì người đó phải cạo gọt, nhưng không nên cạo gọt chỗ vít đòng đanh, rồi thầy tế lễ sẽ giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
34І огляне сьвященник пархи на семий день, та й побачить, що не розкинулись пархи по кожі, і на погляд не глибше вони кожі, так обявить людину чистою сьвященник; і випере вона одїж свою, та й буде чиста.
34Đoạn ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám cho; nếu đòng đanh không ăn lan trên da, không hủng sâu hơn da, thì thầy tế lễ phải định người là tinh sạch; kẻ bịnh phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
35А коли після того, як очиститься, стане розкидати пархи по кожі,
35Nhưng nếu sau khi người đã được định là tinh sạch, đòng đanh lại còn ăn lan trên da, thì thầy tế lễ phải khám cho.
36І сьвященник огляне його, та й побачить, що пархи розкинулись по кожі, то не буде сьвященник шукати волосу жовтявого: нечиста се людина.
36Nếu đòng đanh đã ăn lan trên da rồi, thầy tế lễ không cần tìm thấy lông vàng vàng, người đã bị ô uế.
37А коли, на його погляд, пархи остались на місцї, і волос чорний поріс по них, то вигоїлась людина з пархів; чиста вона, і чистою обявить її сьвященник.
37Nhưng nếu đòng đanh xem bộ ngừng lại, và đã lố mọc lông đen, đòng đanh đã lành: người đã được tinh sạch, và thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
38Так само коли в чоловіка чи в жінки появляться на кожі тїла їх плїші, біляві плями,
38Khi nào người nam hay nữ trên da thân mình có những đốm trắng,
39І сьвященник огляне їх, та й побачить, що на кожі тїла їх бліді, біляві плями, то се лишай, що показався на кожі: се чиста людина.
39thầy tế lễ sẽ khám cho. Nếu trên da thân người có những đốm trắng xanh, ấy là một đốm trắng lở trên da mà thôi: người vẫn tinh sạch.
40А коли в кого повилазить волоссє, то лисоголовий він: він чистий.
40Khi một người nào đầu rụng tóc, ấy là một người sói đầu: người vẫn tinh sạch.
41І коли вилїзе волоссє спереду на голові, то він лисий: чист він.
41Nếu đầu người rụng tóc về phía mặt, ấy là một người sói trán: người vẫn tinh sạch.
42Коли ж на лисинї переднїй або заднїй будуть біло-червонясті плїші, то се проказа на переднїй або заднїй лисинї в його.
42Còn nếu trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có một vít trắng hồng, ấy là bịnh phung lở ra ở chỗ sói phía trước hay là phía sau.
43І огляне його сьвященник, і побачить, що напухлина недуги біло-червоняста на лисинї його переднїй або заднїй така, якою показується проказа на кожі тїла,
43Thầy tế lễ phải khám cho; nếu nơi sưng của vít trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có màu trắng hồng, giống như bịnh phung tại da của thân người,
44То він чоловік прокажений: нечистий він, і сьвященник мусить обявити його зовсїм нечистим: язва його на голові його.
44thì người nầy bị phung, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế; vít người ở nơi đầu.
45І одїж прокаженого, в кого недуга, мусять порозбирати, і голова його мусить бути непокрита, і по бороду мусить він закутатись, і кричати ме він: нечистий, нечистий!
45Vả, người đã bị vít phung rồi phải xé quần áo, đầu trần, che râu lại la rằng: Ô-uế! Ô-uế!
46Докіль болїсть його, буде він нечистим; він нечистий: самотою жити мусить він; за табором оселя його.
46Trọn lúc nào người có vít, thì sẽ bị ô uế, phải ở một mình ngoài trại quân.
47Коли й на одежинї буде яка зараза, на вовняній, чи на одежинї льнаній;
47Khi nào lên mốc trên quần áo, như vít phung, bất luận trên quần áo bằng lông chiên hay quần áo bằng vải gai,
48Чи на основинї, чи на переплїтцї льняній чи вовняній, чи на смушах, чи на якій кожушинї,
48trên canh hay trên chỉ bằng gai, hoặc bằng lông chiên, trên da hay là trên món nào bằng da;
49І чи буде зараза зеленява, чи червоняста на одежинї, на шкірі, чи на основинї, чи на переплїтцї, чи на якій роботї кожушній, се хороба прокази, і мусять показати сьвященникові.
49nếu vít đó màu xanh xanh hay đỏ đỏ, trên quần áo hoặc trên da, trên canh hoặc trên chỉ hay là trên món nào bằng da, thì phải coi như bịnh phung, đem đến tỏ cho thầy tế lễ.
50І огляне сьвященник заразу, та й зачинить те, на чому хороба, на сїм день.
50Thầy tế lễ sẽ khám cho, và giam món có vít ấy trong bảy ngày.
51І коли побачить заразу семого дня, що вона розкинулась по одежинї, чи по основинї, чи по переплїтцї, чи по шкірі, та що нї було б зроблене із шкіри, се хороба та пожираюча проказа: се язва, нечисте воно.
51Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám vít lại; nếu vít ăn lan trên quần áo, trên canh hay chỉ, trên da hay trên món chi bằng da, thì phải coi như bịnh phung ăn luồn; món đó bị ô uế.
52І мусить спалити одежину, чи основину, чи переплїтку, чи вовняне, чи льняне, чи яка б нї була робота шкіряна, що зараза на нїй: бо се проказа пожираюча: на вогнї мусять спалити.
52Vậy, người phải đốt quần áo, canh hay chỉ bằng lông chiên hoặc bằng gai, hoặc các món chi làm bằng da, ở trên nó mà đã bị vít, vì là một bịnh phung ăn ruồng: phải thiêu đi.
53А як огляне сьвященник, і побачить, що проказа не розкидається по одежинї, чи по основі, чи по переплїтцї, чи по якій роботї шкіряній,
53Còn nếu thầy tế lễ khám, chẳng thấy vít đó ăn lan trên quần áo, trên canh hay trên chỉ, hoặc các món chi làm bằng da,
54То звелить сьвященник, щоб випрали те, на чому зараза, та й зачинить його на сїм день у друге.
54thì người hãy biểu họ đem giặt món có vít đó đi, rồi giam nó một lần thứ nhì trong bảy ngày nữa.
55І огляне сьвященник, після того, як виперуть, і побачить, що незмінилась видом проказа, хоч і не розкинулась, то нечисте воно; в огнї спалити мусиш його: струпішіє воно, чи на лицевій чи на виворітній сторонї.
55Khi giặt rồi, thầy tế lễ sẽ khám lại, nếu vít đó không phai màu và cũng chẳng ăn lan ra, thì món đó là ô uế: ngươi hãy đem thiêu đi, vì là một thứ vít mốc ăn vào bề trái hay là bề mặt.
56А коли огляне сьвященник, і побачить, що зараза поблїдля після прання, так мусить віддерти її від одежини, чи від шкіри, чи від основини, чи від переплїтки.
56Còn nếu sau khi giặt rồi, thầy tế lễ thấy vít đã tái, thì phải gỡ nó khỏi quần áo, da, canh hay chỉ đi.
57Коли ж покажеться вона знов на одежинї, чи на основинї, чи на тканю, чи на якій роботї шкіряній, то се повстаюча зараза; на огнї мусиш те спалити, на чому зараза;
57Nếu vít mốc còn ló lên lại trên quần áo, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, thì phải coi như một vít phung, và thiêu món có vít đó đi.
58Одежину ж, чи основину, чи переплїтку, чи яку роботу шкіряну мусиш випрати. Коли зараза минеться, так випрати вдруге, і буде чисте.
58Nhưng quần áo, canh hay chỉ, hoặc món nào bằng da mà ngươi đã giặt, và vít đã lặn rồi, thì hãy đem giặt một lần thứ nhì nữa, đoạn sẽ được tinh sạch.
59Се закон про хороби прокази на вовняній одежинї, чи на льняній, чи на основинї, чи на втоцї, чи на якій роботї шкіряній, щоб обявити їх чистими або нечистими.
59Đó là luật lệ về vít ên mốc như phung trên quần áo bằng lông chiên hay bằng vải gai, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, chiếu theo luật lệ đó mà phải định là tinh sạch hay là ô uế.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.