Leviticus 13
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1LEUM GOD El sang nu sel Moses ac Aaron oakwuk ten inge.
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2Mwet se fin oasr palang se ku faf se ku ruf se ke manol, su ma ac ku in ekla nu ke sie mas yohk, ma ac sensenkinyuk, na ac fah utukla el nu yurin mwet tol in sou lal Aaron.
2Khi một người nào da trên mình nổi sưng, mụt lở, hoặc một đốm trắng, dường sẽ trở thành trên da mình một vít phung, thì người ta phải dẫn người đó đến thầy tế lễ A-rôn, hay là đến một trong các con trai người là những thầy tế lễ.
3Mwet tol sac fah lohang ac liye sring se ke manol uh, na unac kac an fin fasrfasrla ac faf sac aryurla loal liki kolo ma rauneak acn sac, na kalem lah sie mas na sensen pa oan sel uh, ac mwet tol el fah fahkelik ac akkalemye lah mwet sac tia nasnas.
3Thầy tế lễ sẽ khám vít ở trên da thân người; nếu lông vít đó đã trở thành trắng, và nếu vít hủng xuống sâu hơn da thân mình, ấy là một vít phung: thầy tế lễ khám rồi sẽ định người nầy là ô uế.
4Tusruktu sring se ke manol uh fin fasrfasr a tiana aryurla in loal liki kolo ma rauneak uh, ac unac kac uh tiana fasrfasrla, na mwet tol sac fah srela mwet uh ke len itkosr.
4Còn nếu có một đốm trắng trên da thân người, đốm không lõm xuống sâu hơn da, và nếu lông không trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải giam người đó trong bảy ngày.
5Mwet tol fah sifilpa liyal ke len se akitkosr, ac el fin liye mu sring se ke manol uh nuna oaya ah na, ac tiana yokelik, na el fah srella ke itkosr pac len uh.
5Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người, nếu vít đó ngừng lại, không ăn lan trên da, thì phải giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
6Mwet tol el fah sifilpa liyal ke len se akitkosr, ac sring se kacl uh fin misa in muta uh, ac tiana yokelik, mwet tol el fah akkalemye lah mwet sac nasnas — sring se na pa ma sac. Mwet sac fah ohlla nuknuk lal, na el nasnas.
6Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người lại; nếu vít đó đã tái, không ăn lan trên da, thì thầy tế lễ sẽ định người đó là tinh sạch; ấy là mụt lở mà thôi. Người đó phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
7Tusruktu sring sac fin yokelik tukun mwet tol sac tuh liyal tari ac fahkak mu el nasnas, na mwet sac el enenu in sifilpa foloko nu ye mutun mwet tol.
7Nhưng nếu sau khi người đã đến trước mặt thầy tế lễ để được định là tinh sạch, mụt lở còn phát lại trên da, thì người phải đến thầy tế lễ một lần thứ nhì.
8Mwet tol el fah sifilpa liyal, ac sring sac fin yokelik, na mwet tol el fah akkalemye lah el tia nasnas — mas na sensen se pa oan sel uh.
8Thầy tế lễ sẽ khám cho, nếu mụt lở đã ăn lan trên da thì phải định người là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
9Mwet se fin oasr mas na sensen se ke manol, ac fah utuku el nu yurin mwet tol,
9Khi có một vít phung trên người nào, thì phải dẫn người đó đi tỏ mình cùng thầy tế lễ.
10su ac fah arulana tuni ac liye. Fin oasr palang se momoul inmuta ke manol, ac orala unac ke manol in fasrfasrla ac oasr sronin uswanen kac,
10Thầy tế lễ khám cho; nếu có nổi sưng sắc trắng trên da làm cho lông trở thành trắng, và có một lằn thịt chín đỏ nơi chỗ sưng đó,
11kalem lah oasr sie mas sensen yorol. Na mwet tol el fah fahkak lah mwet sac el tia nasnas. Tia enenu in kauli el, mweyen kalem tari lah el tia nasnas.
11ấy là bịnh phung thâm niên trong da của thân người, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế, không nên giam họ, vì đã bị ô uế rồi.
12Palang sac fin orakelik afinya mwet sac ke insifali nwe ke nial,
12Còn nếu phung lở trên da, bao phủ hết da của người có vít đó, từ đầu chí chân, khắp nơi nào thầy tế lễ dòm thấy được,
13mwet tol el ac enenu in sifil liyal. El fin konauk tuh pwaye mas sac afunla manol nufon, el fah fahkak lah mwet sac nasnas. Kolo kacl uh nufon fin ekla fasrfasr, na el nasnas.
13thì thầy tế lễ phải khám cho; nếu phung bao phủ cùng hết thịt, thì sẽ định người có vít là tinh sạch; người đã hóa trắng cùng mình, nên được tinh sạch vậy.
14Tusruktu ke pacl se na sie palang ke manol uh aryurla, na el tia nasnas.
14Nhưng ngày nào phát ra thịt chín đỏ, thì người bị ô uế.
15Mwet tol el fah sifilpa liyal, ac el fin liye tuh aryurla ma se ke manol, na el ac fahkak lah mwet sac tia nasnas. Kalmen aryurla pa oasr mas sensen yorol, ac mwet sac tia nasnas.
15Khi thầy tế lễ thấy thịt chín đỏ thì phải định người là ô uế; thịt chín đỏ là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
16Tusruktu ma se ke manol uh fin mahla ac sifil fasrfasrla, na mwet sac enenu in som nu yurin mwet tol,
16Nhưng nếu thịt chín đỏ thay đi, hóa ra trắng, thì người phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
17su ac fah sifil liye. Ma se ke manol fin fasrfasrla, na el nasnas, ac mwet tol el fah fahkulak lah el nasnas.
17thầy tế lễ khám cho, và nếu vít đã trở thành trắng, thì phải định người có vít là tinh sạch, vì đã được tinh sạch rồi.
18Fin faf se oan ke sie mwet nwe mahla,
18Khi một người nào trên da thân mình có mụt chốc đã chữa lành,
19ac tok kutu, pulol fasrfasr se, ku tuhn srusra se sikyak ke inken faf se meet ah, na mwet sac enenu in som nu yurin mwet tol.
19và tại chỗ mụt chốc có nổi sưng sắc trắng hay là một đốm trắng hồng, thì người đó phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
20Mwet tol el ac fah liyal, ac fin acn se ma fasrfasrla uh luman loali liki ikwa ma rauneak uh, ac unac kac uh fasrfasrla, na mwet tol el fah fahkulak lah mwet sac el tia nasnas. Kalem lah mas sensen nu ke kolo se pa sikyak in faf sac.
20thầy tế lễ khám cho; nếu cái đốm hủng sâu hơn da, và nếu lông trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung đã lở trong mụt chốc vậy.
21Tusruktu mwet tol el fin liye, ac konauk lah unac kac tiana fasrfasrla, ac tia pac loali liki kolo siska ah a misa inmuta, mwet tol el fah srella elan mukena muta ke len itkosr.
21Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong chỗ đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã trở thành tái, thì hãy giam người đó trong bảy ngày.
22Acn ma tuhnla uh fin orakelik, na mwet tol el ac fahkulak lah mwet sac tia nasnas. Mas sensen se pa yorol.
22Nếu đốm ăn lan trên da thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung vậy.
23Tusruktu fin oanna tia ekla ac tia pac yokelik, na kalem lah inken faf sacna pa inge, ac mwet tol el fah fahkak lah mwet sac nasnas.
23Còn nếu vít cầm cự một chỗ, không ăn lan ra, ấy là thẹo của mụt chốc; thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
24Ke kain pacl se ma sie mwet el folla, ac acn ma folla kacl uh fin fasrfasrla ku srusrala inmuta uh,
24Khi người nào bị phỏng lửa trên da, và dấu phỏng là một đốm trắng hồng hay là trắng,
25mwet tol el fah liyal. Fin unen acn sac fasrfasrla ac aryurla loal liki kolo siska uh, na kalem lah mas sensen nu ke kolo se pa sikyak ke acn se ma folla, ac mwet tol el fah fahkak lah mwet sac tia nasnas.
25thì thầy tế lễ khám cho; nếu trong đốm lông trở thành trắng, và nếu đốm hủng sâu hơn da, ấy là bịnh phung lở trong mụt phỏng vậy. Thầy tế lễ phải định người nầy là ô uế; ấy là một vít phung.
26Tusruktu unen acn sac fin tiana fasrfasrla ac tia pac aryurla loal liki kolo siska ah, ac inmuta uh misa na, na mwet tol sac fah srella ke len itkosr.
26Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã tái rồi, thì hãy giam người nầy trong bảy ngày.
27Mwet tol el fah sifilpa liyal tukun len itkosr, ac fin yokelik ma sac na kalem lah mas sensen nu ke kolo se pa kacl uh, ac mwet tol el fah fahkak lah mwet sac tia nasnas.
27Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám người, nếu đốm ăn lan trên da, thì phải định người là ô uế; ấy là vít phung.
28Tusruktu acn sac fin tiana ekla, ac tiana yokelik, ac inmuta uh misa na, na kalem mu tia mas sensen se. Mwet tol el fah akkalemye lah mwet sac nasnas, mweyen inken na fol sac pa kacl uh.
28Còn nếu đốm cầm cự một chỗ, không ăn lan trên da và tái đi, ấy là sưng phỏng. Thầy tế lễ phải định người là tinh sạch, vì là thẹo phỏng lửa.
29Fin mukul se ku mutan se oasr palang se ke sifal ku kapin oalul,
29Khi nào một người nam hay nữ có vít trên đầu, hoặc nơi râu,
30mwet tol el fah liyal ac tuni. Fin palang sac tuh aryurla loal liki kolo siska uh, ac unac ke acn sac luman rangrangla ac pueni, na kalem mu mas sensen nu ke kolo pa sel uh, ac mwet tol el fah akkalemye lah mwet sac tia nasnas.
30thì thầy tế lễ khám vít đó. Nếu vít hủng sâu hơn da, có lông nhỏ vàng vàng, thì thầy tế lễ phải định người ra ô uế; ấy là tật đòng đanh, tức là bịnh phung của đầu hay là của râu.
31Ke mwet tol sac el fin liyal, tuh na ma se ke manol uh tiana luman loali liki kolo ma rauneak uh, ac srakna wangin unac fokoko kac, na el fah srella liki inmasrlon mwet uh ke len itkosr.
31Còn nếu khi thầy tế lễ khám vít đòng đanh, thấy vít không hủng sâu hơn da, và không thấy có lông đen, thì phải giam người có vít đòng đanh trong bảy ngày.
32Mwet tol el fah sifilpa liye ma se ke manol uh ke len se akitkosr, ac fin tiana yokelik ac wangin pacna unac luman rangrang kac, ac tia pacna aryurla loal liki siska uh,
32Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám vít; nếu đòng đanh không ăn lan ra, không có lông vàng vàng, và không hủng sâu hơn da,
33na mwet sac fah resaela sifal, sayen acn se ma palang sac oan kac. Mwet tol el fah sifil srella ke len itkosr pac.
33thì người đó phải cạo gọt, nhưng không nên cạo gọt chỗ vít đòng đanh, rồi thầy tế lễ sẽ giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
34Ke len se akitkosr, mwet tol el fah sifilpa liye palang se kacl uh. Fin tuh tiana yokelik ac tia pac luman aryurla loal liki kolo siska uh, na el fah fahkak lah mwet sac nasnas. Mwet sac ac fah ohlla nuknuk lal uh, na el fah nasnasla.
34Đoạn ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám cho; nếu đòng đanh không ăn lan trên da, không hủng sâu hơn da, thì thầy tế lễ phải định người là tinh sạch; kẻ bịnh phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
35Tusruktu palang sac fin sifilpa yokelik tukun akkalemyeyuk mu mwet sac nasnas,
35Nhưng nếu sau khi người đã được định là tinh sạch, đòng đanh lại còn ăn lan trên da, thì thầy tế lễ phải khám cho.
36na mwet tol el fah sifilpa liyal. Palang sac fin yokelik, el tia enenu in suk lah rangrangla unac kac ah. Kalem na lah mwet sac tia nasnas.
36Nếu đòng đanh đã ăn lan trên da rồi, thầy tế lễ không cần tìm thấy lông vàng vàng, người đã bị ô uế.
37Tusruktu fin mwet tol el liye mu palang sac tiana yokelik, ac unac na fokoko kapak kac, na kalem lah palang sac mahla, ac mwet tol el fah fahkak lah mwet sac nasnas.
37Nhưng nếu đòng đanh xem bộ ngừng lại, và đã lố mọc lông đen, đòng đanh đã lành: người đã được tinh sạch, và thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
38Fin mukul se ku mutan se oasr tuhn fasrfasr sikyak ke manol,
38Khi nào người nam hay nữ trên da thân mình có những đốm trắng,
39na mwet tol el ac enenu in liye ac tuni mwet sac. Tuhn sac fin tuh fasrfasr ef se, na kalem mu tuhn se na ke manol, ac mwet sac nasnas.
39thầy tế lễ sẽ khám cho. Nếu trên da thân người có những đốm trắng xanh, ấy là một đốm trắng lở trên da mà thôi: người vẫn tinh sạch.
40Aunsifen sie mwet fin putatla, el ac musrasrla, tusruktu el nasnas na.
40Khi một người nào đầu rụng tóc, ấy là một người sói đầu: người vẫn tinh sạch.
41Fin tuh putatla aunsuf ke likinsraclyak nu motonsrol, na motonsrol ac turangangla, tusruktu el nasnas na.
41Nếu đầu người rụng tóc về phía mặt, ấy là một người sói trán: người vẫn tinh sạch.
42Tusruktu fin oasr ma fasrfasr srusrsrusra fahsryak ke acn turangangla inge, na kalem lah mas na sensen nu ke kolo se pa inge.
42Còn nếu trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có một vít trắng hồng, ấy là bịnh phung lở ra ở chỗ sói phía trước hay là phía sau.
43Mwet tol el fah tuni ac liye mwet se inge, ac fin oasr acn ma luman srusrsrusra ac fasrfasr inmuta kac,
43Thầy tế lễ phải khám cho; nếu nơi sưng của vít trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có màu trắng hồng, giống như bịnh phung tại da của thân người,
44na mwet tol enenu in fahkak lah mwet sac tia nasnas, ke sripen mas sensen se ma fahsryak ke sifal uh.
44thì người nầy bị phung, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế; vít người ở nơi đầu.
45Sie mwet su sun mas ma sensenkinyuk nu ke kolo, el enenu in nukum nuknuk mihsasa, ac fuhlela aunsifal in mirangak, afinya tafunyen ten ke mutal, wowo ac fahk, “Nga tia nasnas! Nga tia nasnas!”
45Vả, người đã bị vít phung rồi phải xé quần áo, đầu trần, che râu lại la rằng: Ô-uế! Ô-uế!
46El fah fohkfok ac tia nasnas ke lusenna pacl mas sac oan sel, ac el fah srisrila ac muta likin nien aktuktuk uh, sayen acn mwet uh muta we.
46Trọn lúc nào người có vít, thì sẽ bị ô uế, phải ở một mình ngoài trại quân.
47Fin oasr tuhnyohu ke nuknuk, finne ma orekla ke unen sheep ku ke nuknuk minini,
47Khi nào lên mốc trên quần áo, như vít phung, bất luận trên quần áo bằng lông chiên hay quần áo bằng vải gai,
48ku oan ke ipin nuknuk minini, ku ipin nuknuk unen sheep, ku oan fin kulun kosro ku kutena ma orekla ke kulun kosro,
48trên canh hay trên chỉ bằng gai, hoặc bằng lông chiên, trên da hay là trên món nào bằng da;
49fin luman tuhn folfolsra lac ku tuhn srusrayak, na kalem lah tuhnyohu orak se, ac enenu in itukyang nu sin mwet tol.
49nếu vít đó màu xanh xanh hay đỏ đỏ, trên quần áo hoặc trên da, trên canh hoặc trên chỉ hay là trên món nào bằng da, thì phải coi như bịnh phung, đem đến tỏ cho thầy tế lễ.
50Mwet tol el fah lohang nu kac ac srela nu saya ke len itkosr.
50Thầy tế lễ sẽ khám cho, và giam món có vít ấy trong bảy ngày.
51El fah sifilpa liye ke len se akitkosr, ac tuhnyohu sac fin orakelik, na ma sac tia nasnas.
51Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám vít lại; nếu vít ăn lan trên quần áo, trên canh hay chỉ, trên da hay trên món chi bằng da, thì phải coi như bịnh phung ăn luồn; món đó bị ô uế.
52Mwet tol el fah esukak, mweyen tuhnyohu orak se pa inge, ac enenu na in isisyak.
52Vậy, người phải đốt quần áo, canh hay chỉ bằng lông chiên hoặc bằng gai, hoặc các món chi làm bằng da, ở trên nó mà đã bị vít, vì là một bịnh phung ăn ruồng: phải thiêu đi.
53Tusruktu, mwet tol el fin liye tuh na tuhnyohu sac tiana yokelik,
53Còn nếu thầy tế lễ khám, chẳng thấy vít đó ăn lan trên quần áo, trên canh hay trên chỉ, hoặc các món chi làm bằng da,
54el fah sap in owola, ac sifil filiyuki ke len itkosr pac.
54thì người hãy biểu họ đem giặt món có vít đó đi, rồi giam nó một lần thứ nhì trong bảy ngày nữa.
55Na el fah sifilpa liye, ac tuhnyohu sac fin tiana ekla tuhna, finne tia orakelik, ac srakna tia nasnas. Kowos enenu in esukak ma sac, finne ip ma kulawi uh oan meet ku tok.
55Khi giặt rồi, thầy tế lễ sẽ khám lại, nếu vít đó không phai màu và cũng chẳng ăn lan ra, thì món đó là ô uế: ngươi hãy đem thiêu đi, vì là một thứ vít mốc ăn vào bề trái hay là bề mặt.
56Tusruktu mwet tol sac fin sifil lohang nu kac tuh liyauk lah tuhn sac efla, na el fah sacla ip sac liki nuknuk sac ku kulun kosro sac.
56Còn nếu sau khi giặt rồi, thầy tế lễ thấy vít đã tái, thì phải gỡ nó khỏi quần áo, da, canh hay chỉ đi.
57Na tuhnyohu sac fin sifilpa sikyak, kalem lah sifilpa orakelik, na mwet se la ma sac enenu na in esukak.
57Nếu vít mốc còn ló lên lại trên quần áo, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, thì phải coi như một vít phung, và thiêu món có vít đó đi.
58El fin ohlla nuknuk sac ku kolo sac, na tuhn sac wanginla, el enenu in sifilpa ohlla, na ma sac fah nasnas.
58Nhưng quần áo, canh hay chỉ, hoặc món nào bằng da mà ngươi đã giặt, và vít đã lặn rồi, thì hãy đem giặt một lần thứ nhì nữa, đoạn sẽ được tinh sạch.
59Ac pa inge ma sap nu ke tuhnyohu ma oan fin nuknuk, finne ma orekla ke unen sheep ku linen, ku ipin nuknuk linen ku ipin nuknuk unen sheep, ku kutena ma su orekla ke kulun kosro. Pa inge ma ac akkalemye ma su nasnas ku tia nasnas.
59Đó là luật lệ về vít ên mốc như phung trên quần áo bằng lông chiên hay bằng vải gai, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, chiếu theo luật lệ đó mà phải định là tinh sạch hay là ô uế.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.