Левитикул
Chapter 13
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Левитикул 13

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши луй Аарон ши а зис:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2„Кынд ун ом ва авя пе пеля трупулуй о умфлэтурэ, о печинӂине сау о патэ албэ, каре ва семэна ку о ранэ де лепрэ пе пеля трупулуй луй, требуе адус ла преотул Аарон сау ла унул дин фиий луй, каре сунт преоць.
2Khi một người nào da trên mình nổi sưng, mụt lở, hoặc một đốm trắng, dường sẽ trở thành trên da mình một vít phung, thì người ta phải dẫn người đó đến thầy tế lễ A-rôn, hay là đến một trong các con trai người là những thầy tế lễ.
3Преотул сэ черчетезе рана де пе пеля трупулуй. Дакэ пэрул дин ранэ с-а фэкут алб ши дакэ рана се аратэ май адынкэ декыт пеля трупулуй, есте о ранэ де лепрэ: преотул каре ва фаче черчетаря сэ декларе пе омул ачела некурат.
3Thầy tế lễ sẽ khám vít ở trên da thân người; nếu lông vít đó đã trở thành trắng, và nếu vít hủng xuống sâu hơn da thân mình, ấy là một vít phung: thầy tế lễ khám rồi sẽ định người nầy là ô uế.
4Дакэ пе пеля трупулуй ва фи о патэ албэ каре ну се аратэ май адынкэ декыт пеля ши дакэ пэрул ну с-а фэкут алб, преотул сэ ынкидэ шапте зиле пе чел ку рана.
4Còn nếu có một đốm trắng trên da thân người, đốm không lõm xuống sâu hơn da, và nếu lông không trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải giam người đó trong bảy ngày.
5А шаптя зи, преотул сэ-л черчетезе ярэшь. Дакэ и се паре кэ рана а стат пе лок ши ну с-а ынтинс пе пеле, преотул сэ-л ынкидэ а доуа оарэ ынкэ шапте зиле.
5Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người, nếu vít đó ngừng lại, không ăn lan trên da, thì phải giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
6Преотул сэ-л черчетезе а доуа оарэ ын зиуа а шаптя. Дакэ рана а май скэзут ши ну с-а ынтинс пе пеле, преотул ва спуне кэ омул ачеста есте курат: есте о печинӂине; ел сэ-шь спеле хайнеле, ши ва фи курат.
6Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người lại; nếu vít đó đã tái, không ăn lan trên da, thì thầy tế lễ sẽ định người đó là tinh sạch; ấy là mụt lở mà thôi. Người đó phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
7Дар, дакэ печинӂиня с-а ынтинс пе пеле дупэ че с-а арэтат ел преотулуй ши дупэ че ачеста л-а декларат курат, сэ се май супунэ ынкэ о датэ черчетэрий преотулуй.
7Nhưng nếu sau khi người đã đến trước mặt thầy tế lễ để được định là tinh sạch, mụt lở còn phát lại trên da, thì người phải đến thầy tế lễ một lần thứ nhì.
8Преотул ыл ва черчета. Дакэ печинӂиня с-а ынтинс пе пеле, преотул ыл ва деклара некурат: есте лепрэ.
8Thầy tế lễ sẽ khám cho, nếu mụt lở đã ăn lan trên da thì phải định người là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
9Кынд се ва арэта о ранэ де лепрэ пе ун ом, сэ фие адус ла преот.
9Khi có một vít phung trên người nào, thì phải dẫn người đó đi tỏ mình cùng thầy tế lễ.
10Преотул сэ-л черчетезе. Ши, дакэ аре пе пеле о умфлэтурэ албэ, дакэ умфлэтура ачаста а фэкут ка пэрул сэ албяскэ ши ын умфлэтурэ есте ши о урмэ де карне вие,
10Thầy tế lễ khám cho; nếu có nổi sưng sắc trắng trên da làm cho lông trở thành trắng, và có một lằn thịt chín đỏ nơi chỗ sưng đó,
11атунч пе пеля трупулуй омулуй ачестуя есте о лепрэ ынвекитэ: преотул сэ-л декларе некурат. Сэ ну-л ынкидэ, кэч есте некурат.
11ấy là bịnh phung thâm niên trong da của thân người, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế, không nên giam họ, vì đã bị ô uế rồi.
12Дакэ лепра ва фаче о спузялэ пе пеле ши ва акопери тоатэ пеля челуй ку рана, дин кап пынэ ын пичоаре, претутиндень пе унде-шь ва арунка преотул привириле,
12Còn nếu phung lở trên da, bao phủ hết da của người có vít đó, từ đầu chí chân, khắp nơi nào thầy tế lễ dòm thấy được,
13преотул сэ-л черчетезе ши, дакэ ва ведя кэ лепра а акоперит тот трупул, сэ декларе курат пе чел ку рана; фииндкэ с-а фэкут тоатэ албэ, ел есте курат.
13thì thầy tế lễ phải khám cho; nếu phung bao phủ cùng hết thịt, thì sẽ định người có vít là tinh sạch; người đã hóa trắng cùng mình, nên được tinh sạch vậy.
14Дар, ын зиуа кынд се ва ведя ын ел карне вие, ва фи некурат;
14Nhưng ngày nào phát ra thịt chín đỏ, thì người bị ô uế.
15кынд преотул ва ведя карня вие, сэ-л декларе некурат: карня вие есте некуратэ, есте лепрэ.
15Khi thầy tế lễ thấy thịt chín đỏ thì phải định người là ô uế; thịt chín đỏ là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
16Дакэ се скимбэ карня вие ши се фаче албэ, сэ се дукэ ла преот;
16Nhưng nếu thịt chín đỏ thay đi, hóa ra trắng, thì người phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
17преотул сэ-л черчетезе ши, дакэ рана с-а фэкут албэ, преотул сэ декларе курат пе чел ку рана: ел есте курат.
17thầy tế lễ khám cho, và nếu vít đã trở thành trắng, thì phải định người có vít là tinh sạch, vì đã được tinh sạch rồi.
18Кынд ун ом ва авя пе пеля трупулуй сэу о бубэ каре а фост тэмэдуитэ,
18Khi một người nào trên da thân mình có mụt chốc đã chữa lành,
19ши пе локул унде ера буба се ва арэта о умфлэтурэ албэ сау о патэ де ун алб рошиатик, омул ачела сэ се арате преотулуй.
19và tại chỗ mụt chốc có nổi sưng sắc trắng hay là một đốm trắng hồng, thì người đó phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
20Преотул сэ-л черчетезе. Дакэ пата паре май адынкэ декыт пеля ши дакэ пэрул с-а фэкут алб, преотул сэ-л декларе некурат: есте о ранэ де лепрэ, каре а дат ын бубэ.
20thầy tế lễ khám cho; nếu cái đốm hủng sâu hơn da, và nếu lông trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung đã lở trong mụt chốc vậy.
21Дакэ преотул веде кэ ну есте пэр алб ын патэ, кэ еа ну есте май адынкэ декыт пеля ши кэ а май скэзут, сэ ынкидэ пе омул ачела шапте зиле.
21Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong chỗ đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã trở thành tái, thì hãy giam người đó trong bảy ngày.
22Дакэ с-а ынтинс пата пе пеле, преотул сэ-л декларе некурат: есте о ранэ де лепрэ.
22Nếu đốm ăn lan trên da thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung vậy.
23Дар, дакэ пата а рэмас пе лок ши ну с-а ынтинс, есте семнул рэний ускате, унде а фост буба; преотул сэ-л декларе курат.
23Còn nếu vít cầm cự một chỗ, không ăn lan ra, ấy là thẹo của mụt chốc; thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
24Кынд ун ом ва авя пе пеля трупулуй о арсурэ причинуитэ де фок ши се ва арэта пе урма арсурий о патэ албэ сау де ун алб рошиатик,
24Khi người nào bị phỏng lửa trên da, và dấu phỏng là một đốm trắng hồng hay là trắng,
25преотул сэ-л черчетезе. Дакэ пэрул дин патэ с-а фэкут алб ши еа паре май адынкэ декыт пеля, есте лепрэ, каре а дат ын арсурэ. Преотул сэ декларе пе омул ачела некурат: есте о ранэ де лепрэ.
25thì thầy tế lễ khám cho; nếu trong đốm lông trở thành trắng, và nếu đốm hủng sâu hơn da, ấy là bịnh phung lở trong mụt phỏng vậy. Thầy tế lễ phải định người nầy là ô uế; ấy là một vít phung.
26Дакэ преотул веде кэ ну есте пэр алб ын патэ, кэ еа ну есте май адынкэ декыт пеля ши кэ а май скэзут, сэ ынкидэ пе омул ачела шапте зиле.
26Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã tái rồi, thì hãy giam người nầy trong bảy ngày.
27Преотул сэ-л черчетезе а шаптя зи ши, дакэ пата с-а ынтинс пе пеле, преотул сэ-л декларе некурат: есте о ранэ де лепрэ.
27Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám người, nếu đốm ăn lan trên da, thì phải định người là ô uế; ấy là vít phung.
28Дар, дакэ пата а рэмас пе лок, ну с-а ынтинс пе пеле ши а май скэзут, есте о ранэ причинуитэ де умфлэтура арсурий; преотул сэ-л декларе курат, кэч есте семнул рэний виндекате а арсурий.
28Còn nếu đốm cầm cự một chỗ, không ăn lan trên da và tái đi, ấy là sưng phỏng. Thầy tế lễ phải định người là tinh sạch, vì là thẹo phỏng lửa.
29Кынд ун бэрбат сау о фемее ва авя о ранэ пе кап сау ла барбэ,
29Khi nào một người nam hay nữ có vít trên đầu, hoặc nơi râu,
30преотул сэ черчетезе рана. Дакэ паре май адынкэ декыт пеля ши аре пэр гэлбуй ши субцире, преотул сэ декларе пе омул ачела некурат: есте рые де кап, есте лепрэ де кап сау де барбэ.
30thì thầy tế lễ khám vít đó. Nếu vít hủng sâu hơn da, có lông nhỏ vàng vàng, thì thầy tế lễ phải định người ra ô uế; ấy là tật đòng đanh, tức là bịnh phung của đầu hay là của râu.
31Дакэ преотул веде кэ рана рыей ну паре май адынкэ декыт пеля ши н-аре пэр негру, сэ ынкидэ шапте зиле пе чел ку рана де рые ла кап.
31Còn nếu khi thầy tế lễ khám vít đòng đanh, thấy vít không hủng sâu hơn da, và không thấy có lông đen, thì phải giam người có vít đòng đanh trong bảy ngày.
32Преотул сэ черчетезе рана а шаптя зи. Дакэ рыя ну с-а ынтинс, дакэ н-аре пэр гэлбуй ши дакэ ну паре май адынкэ декыт пеля,
32Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám vít; nếu đòng đanh không ăn lan ra, không có lông vàng vàng, và không hủng sâu hơn da,
33чел ку рыя ла кап сэ се радэ, дар сэ ну радэ локул унде есте рыя ши преотул сэ-л ынкидэ а доуа оарэ шапте зиле.
33thì người đó phải cạo gọt, nhưng không nên cạo gọt chỗ vít đòng đanh, rồi thầy tế lễ sẽ giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
34Преотул сэ черчетезе рыя а шаптя зи. Дакэ рыя ну с-а ынтинс пе пеле ши ну паре май адынкэ декыт пеля, преотул сэ-л декларе курат. Ел сэ-шь спеле хайнеле ши ва фи курат.
34Đoạn ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám cho; nếu đòng đanh không ăn lan trên da, không hủng sâu hơn da, thì thầy tế lễ phải định người là tinh sạch; kẻ bịnh phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
35Дар, дакэ рыя с-а ынтинс пе пеле дупэ че а фост декларат курат,
35Nhưng nếu sau khi người đã được định là tinh sạch, đòng đanh lại còn ăn lan trên da, thì thầy tế lễ phải khám cho.
36преотул сэ-л черчетезе. Ши, дакэ рыя с-а ынтинс пе пеле, преотул н-аре сэ май кауте сэ вадэ дакэ аре пэр гэлбуй: есте некурат.
36Nếu đòng đanh đã ăn lan trên da rồi, thầy tế lễ không cần tìm thấy lông vàng vàng, người đã bị ô uế.
37Дакэ и се паре кэ рыя а стат пе лок ши кэ дин еа а крескут пэр негру, рыя есте виндекатэ: есте курат ши преотул сэ-л декларе курат.
37Nhưng nếu đòng đanh xem bộ ngừng lại, và đã lố mọc lông đen, đòng đanh đã lành: người đã được tinh sạch, và thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
38Кынд ун бэрбат сау о фемее ва авя пете пе пеля трупулуй, ши ануме пете албе,
38Khi nào người nam hay nữ trên da thân mình có những đốm trắng,
39преотул сэ-л черчетезе. Дакэ пе пеля трупулуй луй сунт пете де ун алб гэлбуй, ачестя ну сунт декыт ниште пете каре ау фэкут спузялэ пе пеле: есте курат.
39thầy tế lễ sẽ khám cho. Nếu trên da thân người có những đốm trắng xanh, ấy là một đốm trắng lở trên da mà thôi: người vẫn tinh sạch.
40Кынд унуй ом ый ва кэдя пэрул де пе кап, есте плешув: есте курат.
40Khi một người nào đầu rụng tóc, ấy là một người sói đầu: người vẫn tinh sạch.
41Дакэ й-а кэзут пэрул де пе кап нумай ын партя динаинте, есте плешув ын партя динаинте: есте курат.
41Nếu đầu người rụng tóc về phía mặt, ấy là một người sói trán: người vẫn tinh sạch.
42Дар, дакэ ын партя плешувэ динаинте сау динапой есте о ранэ де ун алб рошиатик, есте лепрэ, каре а фэкут спузялэ ын партя плешувэ динаинте сау динапой.
42Còn nếu trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có một vít trắng hồng, ấy là bịnh phung lở ra ở chỗ sói phía trước hay là phía sau.
43Преотул сэ-л черчетезе. Дакэ ын партя плешувэ динапой сау динаинте есте о умфлэтурэ де ранэ де ун алб рошиатик, асемэнэтоаре ку лепра де пе пеля трупулуй,
43Thầy tế lễ phải khám cho; nếu nơi sưng của vít trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có màu trắng hồng, giống như bịnh phung tại da của thân người,
44есте лепрос, есте некурат. Преотул сэ-л декларе некурат; рана луй есте пе кап.
44thì người nầy bị phung, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế; vít người ở nơi đầu.
45Лепросул, атинс де ачастэ ранэ, сэ-шь поарте хайнеле сфышияте ши сэ умбле ку капул гол; сэ-шь акопере барба ши сэ стриӂе: ‘Некурат! Некурат!’
45Vả, người đã bị vít phung rồi phải xé quần áo, đầu trần, che râu lại la rằng: Ô-uế! Ô-uế!
46Кытэ време ва авя рана, ва фи некурат: есте некурат. Сэ локуяскэ сингур; локуинца луй сэ фие афарэ дин табэрэ.
46Trọn lúc nào người có vít, thì sẽ bị ô uế, phải ở một mình ngoài trại quân.
47Кынд се ва арэта о ранэ де лепрэ пе о хайнэ, фие хайнэ де лынэ, фие хайнэ де ин,
47Khi nào lên mốc trên quần áo, như vít phung, bất luận trên quần áo bằng lông chiên hay quần áo bằng vải gai,
48ын урзяла сау ын бэтэтура де ин сау де лынэ, пе о пеле сау пе вреун лукру де пеле,
48trên canh hay trên chỉ bằng gai, hoặc bằng lông chiên, trên da hay là trên món nào bằng da;
49ши рана ва фи верзуе сау рошиатикэ пе хайнэ сау пе пеле, ын урзялэ сау ын бэтэтурэ, сау пе вреун лукру де пеле, есте о ранэ де лепрэ ши требуе арэтатэ преотулуй.
49nếu vít đó màu xanh xanh hay đỏ đỏ, trên quần áo hoặc trên da, trên canh hoặc trên chỉ hay là trên món nào bằng da, thì phải coi như bịnh phung, đem đến tỏ cho thầy tế lễ.
50Преотул сэ черчетезе рана ши сэ ынкидэ шапте зиле лукрул ку рана.
50Thầy tế lễ sẽ khám cho, và giam món có vít ấy trong bảy ngày.
51Сэ черчетезе а шаптя зи рана. Дакэ рана с-а ынтинс пе хайнэ, ын урзялэ сау ын бэтэтурэ, пе пеле сау пе лукрул ачела де пеле, есте о ранэ де лепрэ ынвекитэ: лукрул ачела есте некурат.
51Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám vít lại; nếu vít ăn lan trên quần áo, trên canh hay chỉ, trên da hay trên món chi bằng da, thì phải coi như bịnh phung ăn luồn; món đó bị ô uế.
52Сэ ардэ хайна, урзяла сау бэтэтура де лынэ сау де ин сау лукрул де пеле пе каре се гэсеште рана, кэч есте о лепрэ ынвекитэ: сэ фие арс ын фок.
52Vậy, người phải đốt quần áo, canh hay chỉ bằng lông chiên hoặc bằng gai, hoặc các món chi làm bằng da, ở trên nó mà đã bị vít, vì là một bịnh phung ăn ruồng: phải thiêu đi.
53Дар, дакэ преотул веде кэ рана ну с-а ынтинс пе хайнэ, пе урзялэ сау пе бэтэтурэ сау пе лукрул ачела де пеле,
53Còn nếu thầy tế lễ khám, chẳng thấy vít đó ăn lan trên quần áo, trên canh hay trên chỉ, hoặc các món chi làm bằng da,
54сэ порунчяскэ сэ се спеле партя атинсэ де ранэ ши сэ-л ынкидэ а доуа оарэ шапте зиле.
54thì người hãy biểu họ đem giặt món có vít đó đi, rồi giam nó một lần thứ nhì trong bảy ngày nữa.
55Преотул сэ черчетезе рана дупэ че се ва спэла. Ши, дакэ рана ну шь-а скимбат ынфэцишаря ши ну с-а ынтинс, лукрул ачела есте некурат: сэ фие арс ын фок, кэч о парте дин фацэ сау дин дос а фост роасэ.
55Khi giặt rồi, thầy tế lễ sẽ khám lại, nếu vít đó không phai màu và cũng chẳng ăn lan ra, thì món đó là ô uế: ngươi hãy đem thiêu đi, vì là một thứ vít mốc ăn vào bề trái hay là bề mặt.
56Дакэ преотул веде кэ рана а май скэзут дупэ че а фост спэлатэ, с-о рупэ дин хайнэ сау дин пеле, дин урзялэ сау дин бэтэтурэ.
56Còn nếu sau khi giặt rồi, thầy tế lễ thấy vít đã tái, thì phải gỡ nó khỏi quần áo, da, canh hay chỉ đi.
57Ши, дакэ се май ивеште пе хайнэ, ын урзялэ сау ын бэтэтурэ сау пе лукрул де пеле, ынсямнэ кэ есте о спузялэ де лепрэ: лукрул атинс де ранэ сэ фие арс ын фок.
57Nếu vít mốc còn ló lên lại trên quần áo, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, thì phải coi như một vít phung, và thiêu món có vít đó đi.
58Хайна, урзяла сау бэтэтура сау вреун лукру де пеле каре а фост спэлат ши унде а перит рана сэ се май спеле а доуа оарэ ши ва фи курат.
58Nhưng quần áo, canh hay chỉ, hoặc món nào bằng da mà ngươi đã giặt, và vít đã lặn rồi, thì hãy đem giặt một lần thứ nhì nữa, đoạn sẽ được tinh sạch.
59Ачаста есте леӂя привитоаре ла рана лепрей, кынд ловеште хайнеле де лынэ сау де ин, урзяла сау бэтэтура сау ун лукру оарекаре де пеле ши дупэ каре вор фи декларате курате сау некурате.”
59Đó là luật lệ về vít ên mốc như phung trên quần áo bằng lông chiên hay bằng vải gai, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, chiếu theo luật lệ đó mà phải định là tinh sạch hay là ô uế.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.